
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào là đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có $\left\{\begin{array}{l}{a \perp b} \\ {b / / c}\end{array} \Rightarrow a \perp c\right.$ nên đáp án C đúng.
Đáp án: C
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.
Đáp án: D
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia nên nếu $a$ và $b$ song song, nếu $a$ vuông góc với $c$ thì $b$ cũng vuông góc với $c$
Đáp án: D
Cho tứ diện $ABCD$ đều cạnh bằng $a$. Gọi $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $BCD$. Góc giữa $AO$ và $CD$ bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi $M$ là trung điểm của $CD$.
Vì $ABCD$ là tứ diện đều nên $A M \perp C D, O M \perp C D$
Ta có $\overrightarrow{C D} \cdot \overrightarrow{A O}=\overrightarrow{C D} \cdot(\overrightarrow{A M}+\overrightarrow{M O})=\overrightarrow{C D} \cdot \overrightarrow{A M}+\overrightarrow{C D} \cdot \overrightarrow{M O}=0$
Suy ra $\overrightarrow{A O} \perp \overrightarrow{C D}$ nên số đo góc giữa hai đường thẳng $A O$ và $CD$ bằng $90^{0}$
Đáp án: C
Cho tứ diện đều $A B C D$. Số đo góc giữa hai đường thẳng $A B$ và $C D$ bằng:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi $M$ là trung điểm của $CD$
Ta có $\overrightarrow{C D} \cdot \overrightarrow{A M}=\overrightarrow{0}$ và $\overrightarrow{C D} \cdot \overrightarrow{M B}=\overrightarrow{0}$
Do đó $\overrightarrow{C D} \cdot \overrightarrow{A B}=\overrightarrow{C D} \cdot(\overrightarrow{A M}+\overrightarrow{M B})=\overrightarrow{C D} \cdot \overrightarrow{A M}+\overrightarrow{C D} \cdot \overrightarrow{M B}=\overrightarrow{0}$
Suy ra $A B \perp C D$ nên số đo góc giữa hai đường thẳng $AB$ và $CD$ bằng $90^{0}$.
Đáp án: C
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào là đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A sai vì nếu đường thẳng đó cắt mặt phẳng chứa hai đường thẳng còn lại tại chính giao điểm của hai đường thẳng thì ba đường thẳng đó cũng không đồng quy.
Do đó đáp án C và D cũng sai.
Đáp án: B
Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt $a,b,c$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
A sai vì: Nếu $a$ và $b$ cùng vuông góc với $c$ vì $a$ và $b$ hoặc song song hoặc chéo nhau hoặc cắt nhau( cùng nằm trong mặt phẳng vuông góc với nhau $c$)
C sai vì: Giả sử hai đường thẳng $a$ và $b$ chéo nhau, ta dựng đường thẳng $c$ là đường vuông góc chung của $a$ và $b$. Khi đó góc giữa $a$ và $c$ bằng với góc giữa $b$ và $c$ và cùng bằng $90^{0}$, nhưng hiển nhiên hai đường thẳng $a$ và $b$ không song song.
D sai vì: Giả sử $a$ vuông góc với $c$, $b$ song song với $c$, khi đó góc giữa $a$ và $c$ bằng $90^{0}$, còn góc giữa $b$ và $c$ bằng $\mathrm{O}^{0}$.
Do đó B đúng.
Đáp án: B
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A sai vì nếu góc giữa hai véc tơ chỉ phương lớn hơn $90^{0}$ thì góc giữa hai đường thẳng sẽ là góc bù với góc đó chứ không bằng.
Đáp án B sai vì vẫn có thể xảy ra các trường hợp $b$ và $c$ chéo nhau, cắt nhau, trùng nhau.
Đáp án C sai vì góc giữa hai đường thẳng có thể nhọn hoặc vuông.
Do đó D đúng.
Đáp án: D
Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề đúng là?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B sai vì vẫn có thể xảy ra các trường hợp hai đường thẳng đó chéo nhau, cắt nhau, trùng nhau hoặc thậm chí là vuông góc.
Do đó đáp án D cũng sai.
Đáp án C sai vì hai đường thẳng đó có thể chéo nhau.
Đáp án: A
Cho $|\vec{a}|=3,|\vec{b}|=5$, góc giữa $\vec{a}$ và $\vec{b}$ bằng $120^{\circ}$ . Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có : $|\vec{a}+2 \vec{b}|^{2}=(\vec{a}+2 \vec{b})^{2}=\vec{a}^{2}+4 \vec{a} \vec{b}+4 \vec{b}^{2}$
$\begin{array}{l}{=|\vec{a}|^{2}+4|\vec{a}||\vec{b}| \cos (\vec{a}, \vec{b})+4|\vec{b}|^{2}} \\ {=3^{2}+4.3 .5 \cdot\left(-\dfrac{1}{2}\right)+4.5^{2}=79 \Rightarrow|\vec{a}+2 \vec{b}|=\sqrt{79}}\end{array}$
nên D sai.
Đáp án: D
Cho hình hộp $A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}$ có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có thể sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
A đúng vì:
$\left\{\begin{array}{l}{A^{\prime} C^{\prime} \perp B^{\prime} D^{\prime}} \\ {B^{\prime} D^{\prime} / B D}\end{array} \Rightarrow A^{\prime} C^{\prime} \perp B D\right.$
C đúng vì: $\left\{\begin{array}{l}{A^{\prime} B \perp A B^{\prime}} \\ {A B^{\prime} / / D C^{\prime}}\end{array} \Rightarrow A^{\prime} B \perp D C^{\prime}\right.$
D đúng vì: $\left\{\begin{array}{l}{B C^{\prime} \perp B^{\prime} C} \\ {B^{\prime} C / / A^{\prime} D}\end{array} \Rightarrow B C^{\prime} \perp A^{\prime} D\right.$
Đáp án: B
Cho hình lập phương $A B C D . E F G H$ có cạnh bằng $a$. Tính $\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{E G}$.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có $\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{E G}=\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A C}$. Mặt khác $\overrightarrow{A C}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A D}$
Suy ra $\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{E G}=\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A C}=\overrightarrow{A B}(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A D})=\overrightarrow{A B}^{2}+\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A D}$
Vì $A B C D$ là hình vuông $\Rightarrow A B \perp A D \Leftrightarrow \overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A D}=0$
$\Rightarrow \overrightarrow{A B}^{2}+\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A D}=A B^{2}+0=a^{2}$
Đáp án: B
Cho hình lập phương $A B C D . E F G H$. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ $\overrightarrow{A F}$ và $\overrightarrow{E G}$.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có:
$\overrightarrow{A F}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A E}$
$\overrightarrow{E G}=\overrightarrow{A C}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A D}$
$\begin{array}{c}{\Rightarrow \overrightarrow{A F} \cdot \overrightarrow{E G}=(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A E}) \cdot(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A D})=A B^{2}+\overrightarrow{A E} \cdot \overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A B}} \\ {\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{A E} \cdot \overrightarrow{A D}=A B^{2}}\end{array}$
$\begin{aligned} \Rightarrow \cos (\overrightarrow{A F}, \overrightarrow{E G}) &=\dfrac{\overrightarrow{A F} \cdot \overrightarrow{E G}}{|\overrightarrow{A F}| \cdot|\overrightarrow{E G}|}=\dfrac{a^{2}}{a \sqrt{2} \cdot a \sqrt{2}}=\dfrac{1}{2} \\ & \Rightarrow(\overrightarrow{\overrightarrow{A F}, \overrightarrow{E G}})=60^{\circ} \end{aligned}$
$\Rightarrow\widehat{(\overrightarrow{A F}, \overrightarrow{E G}})=60^{0}$
Đáp án: B
Cho hình chóp $S . A B C D$ có đáy hình vuông $A B C D$ cạnh bằng $a$ và các cạnh bên đều bằng $a$. Gọi $M$ và $N$ lần lượt là trung điểm của $AD$ và $SD$. Số đo của góc $(M N, S C)$ bằng:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $A C=a \sqrt{2}$
$\Rightarrow A C^{2}=2 a^{2}=S A^{2}+S C^{2}$
$\Rightarrow \Delta S A C$ vuông tại $S$
Khi đó: $\overrightarrow{N M} \cdot \overrightarrow{S C}=\dfrac{1}{2} \overrightarrow{S A} \cdot \overrightarrow{S C}=0 \Leftrightarrow(\overrightarrow{N M}, \overrightarrow{S C})=90^{\circ}$
$\Rightarrow(M N, S C)=90^{\circ}$
Đáp án: C
Cho tứ diện $A B C D$ có $A C=a, B D=3 a$. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AD$ và $BC$. Biết $AC$ vuông góc với $BD$. Tính $MN$.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi $P$ là trung điểm của $A B \Rightarrow P N, P M$ lần lượt là đường trung bình của tam giác $\Delta A B C$ và $\Delta A B D$. Suy ra $\left\{\begin{array}{l}{P N=\dfrac{1}{2} A C=\dfrac{a}{2}} \\ {P M=\dfrac{1}{2} B D=\dfrac{3 a}{2}}\end{array}\right.$
Ta có $A C \perp B D \Rightarrow P N \perp P M$ hay tam giác $\Delta P M N$ vuông tại $P$
Do đó $M N=\sqrt{P N^{2}+P M^{2}}=\sqrt{\dfrac{a^{2}}{4}+\dfrac{9 a^{2}}{4}}=\dfrac{a \sqrt{10}}{2}$
Đáp án: B
Cho tứ diện$A B C D$ có $A B=A C=A D$ và $\widehat{B A C}=\widehat{B A D}=60^{\circ}$. Gọi $I$ và $J$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $CD$. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ $\overrightarrow{I J}$ và $\overrightarrow{C D}$?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có $B A C$ và $B A D$ là 2 tam giác đều, $I$ là trung điểm của $AB$ nên $C I=D I$ ( 2 đường trung tuyến của 2 tam giác đều chung cạnh $AB$) nên $\mathrm{CID}$ là tam giác cân ở $I$. Do đó $I J \perp C D$
Đáp án: B
Cho hình lập phương $A B C D . E F G H$. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ $\overrightarrow{A B}$ và $\overrightarrow{D H}$?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có
$\begin{array}{l}{A B \perp A E} \\ {A E / / D H}\end{array} \} \Rightarrow A B \perp D H \Rightarrow(A \widehat{B, D} H)=90^{\circ}$
Đáp án: B
Cho tứ diện $A B C D$ có $AB$ vuông góc với $CD$. Mặt phẳng $(P)$ song song với $AB$ và $CD$ lần lượt cắt $B C, D B, A D, A C$ tại $M, N, P, Q$. Tứ giác $M N P Q$ là hình gì?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $\left\{\begin{array}{l}{(M N P Q) / / A B} \\ {(M N P Q) \cap(A B C)=M Q}\end{array} \Rightarrow M Q / / A B\right.$
Tương tự ta có: $M N / / C D, N P / / A B, Q P / / C D$
Do đó tứ giác $M N P Q$ là hình bình hành
lại có $M N \perp M Q(d o A B \perp C D)$.
Vậy tứ giác $M N P Q$ là hình chữ nhật.
Đáp án: C
Cho hình chóp $S . A B C$ có $A B=A C$ và $\widehat{S A C}=\widehat{S A B}$ . Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng chéo nhau $S A$ và $BC$.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét $\overrightarrow{S A} \cdot \overrightarrow{B C}=\overrightarrow{S A} \cdot(\overrightarrow{S C}-\overrightarrow{S B})=\overrightarrow{S A} \cdot \overrightarrow{S C}-\overrightarrow{S A} \cdot \overrightarrow{S B}$
$=|\overrightarrow{S A}| \cdot|\overrightarrow{S C}|{\cdot \cos }(\overrightarrow{S A}, \overrightarrow{S C})-|\overrightarrow{S A}| \cdot|\overrightarrow{S B}| \cdot \cos \widehat{S A B}$
$=S A . S C . \cos \widehat{A S C}-S A . S B \cdot \cos \widehat{A S B}$ (1)
Ta có $\left\{\begin{array}{l}{\text {SAchung}} \\ {A B=A C} \\ {\widehat{S A B}=\widehat{S A C}}\end{array} \Rightarrow \Delta S A B=\Delta S A C(c-g-c)\right.$
Suy ra $\left\{\begin{array}{l}{S C=S B} \\ {\widehat{A S C}=\widehat{A S B}}\end{array}\right.$ (2)
Từ (1) và (2), suy ra $\overrightarrow{S A} \cdot \overrightarrow{B C}=0$ và $S A \perp B C$
Đáp án: D
Cho tứ diện $A B C D$ có $A B=A C=A D \text { và } \widehat{B A C}=\widehat{B A D}=60^{\circ}$. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ $\overrightarrow{A B}$ và $\overrightarrow{C D}$?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có $\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{C D}=\overrightarrow{A B} \cdot(\overrightarrow{A D}-\overrightarrow{A C})=\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A D}-\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A C}$
$\begin{array}{l}{=|\overrightarrow{A B}| \cdot|\overrightarrow{A D}| \cdot \cos (\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A D})-|\overrightarrow{A B}| \cdot|\overrightarrow{A C}| \cdot \cos (\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A C})} \\ {=|\overrightarrow{A B}| \cdot|\overrightarrow{A D}| \cdot \cos 60^{\circ}-|\overrightarrow{A B}| \cdot|\overrightarrow{A C}| \cdot \cos 60^{\circ}}\end{array}$
Mà $A C=A D \Rightarrow \overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{C D}=0 \Rightarrow(\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{C D})=90^{\circ}$
Đáp án: D