
Bất đẳng thức nào sau đây đúng? Với mọi số nguyên dương n thì:
Thử một giá trị bất kì của n thỏa mãn n là số nguyên dương và dự đoán đáp án đúng.
Chứng minh đáp án đó là đúng bằng phương pháp quy nạp toán học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi $n=1$ ta có $\dfrac{1}{\sqrt{1}}=1<2 \Rightarrow$ chỉ có đáp án $1+\dfrac{1}{\sqrt{2}}+\ldots+\dfrac{1}{\sqrt{n}}<2 \sqrt{n}$ là đúng.
Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học.
Bất đẳng thức đúng với n=1.
Giả sử bất đẳng thức đúng với $n=k(k \geq 1)$, tức là $1+\dfrac{1}{\sqrt{2}}+\ldots+\dfrac{1}{\sqrt{k}}<2 \sqrt{k}$, ta chứng minh bất đẳng thức đúng đến n=k+1 , tức là cần chứng minh $1+\dfrac{1}{\sqrt{2}}+\ldots+\dfrac{1}{\sqrt{k+1}}<2 \sqrt{k+1}$
Ta có: $V T=1+\dfrac{1}{\sqrt{2}}+\ldots+\dfrac{1}{\sqrt{k}}+\dfrac{1}{\sqrt{k+1}}<2 \sqrt{k}+\dfrac{1}{\sqrt{k+1}}$.
Giả sử $2 \sqrt{k}+\dfrac{1}{\sqrt{k+1}}<2 \sqrt{k+1} \Leftrightarrow \dfrac{1}{\sqrt{k+1}}<2 \sqrt{k+1}-2 \sqrt{k}=\dfrac{2}{\sqrt{k+1}+\sqrt{k}}$
$\Leftrightarrow \sqrt{k+1}>\dfrac{\sqrt{k+1}}{2}+\dfrac{\sqrt{k}}{2} \Leftrightarrow \dfrac{\sqrt{k+1}}{2}>\dfrac{\sqrt{k}}{2} \Leftrightarrow \sqrt{k+1}>\sqrt{k}$ ( luôn đúng).
Do đó $2 \sqrt{k}+\dfrac{1}{\sqrt{k+1}}<2 \sqrt{k+1} \Rightarrow 1+\dfrac{1}{\sqrt{2}}+\ldots+\dfrac{1}{\sqrt{k+1}}<2 \sqrt{k+1}$
Vậy BĐT đúng đến n=k+1
=> BĐT $1+\dfrac{1}{\sqrt{2}}+\ldots+\dfrac{1}{\sqrt{n}}<2 \sqrt{n}$ đúng với mọi số nguyên dương n.
So sánh $\dfrac{a^{n}+b^{n}}{2}$ và $\left(\dfrac{a+b}{2}\right)^{n}$, với $a \geq 0, b \geq 0, n \in N^{*}$, ta được:
+, Cho n một giá trị bất kì, chẳng hạn $n=1, n=2, \dots$ để loại đáp án.
+, Sử dụng phương pháp quy nạp toán học để chứng minh bất đẳng thức.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Với $n=1$ ta có $\dfrac{a+b}{2}=\dfrac{a+b}{2}$ , do đó loại đáp án A.
Với $n=2$, chọn bất kì $a=1, b=2$ ta có:
$\begin{array}{l}{\dfrac{a^{n}+b^{n}}{2}=\dfrac{1^{2}+2^{2}}{2}=\dfrac{5}{2},\left(\dfrac{a+b}{2}\right)^{n}=\left(\dfrac{1+2}{2}\right)^{2}=\dfrac{9}{4}} \\ {\Rightarrow \dfrac{a^{n}+b^{n}}{2}>\left(\dfrac{a+b}{2}\right)^{n}}\end{array}$
Đáp án C sai.
Ta chứng minh đáp án B đúng với mọi $a \geq 0, b \geq 0, n \in N^{*}$ bằng phương pháp quy nạp.
Với $n=1$ mệnh đề đúng.
Giả sử mệnh đề đúng đến $n=k(k \geq 1) \Leftrightarrow \dfrac{a^{k}+b^{k}}{2} \geq\left(\dfrac{a+b}{2}\right)^{k}(1)$
Ta phải chứng minh $\dfrac{a^{k+1}+b^{k+1}}{2} \geq\left(\dfrac{a+b}{2}\right)^{k+1}$
Thật vậy, ta nhân 2 vế của (1) với $\dfrac{a+b}{2}>0$, ta có:
$\dfrac{a^{k}+b^{k}}{2} \cdot \dfrac{a+b}{2} \geq\left(\dfrac{a+b}{2}\right)^{k} \cdot \dfrac{a+b}{2} \Leftrightarrow \dfrac{a^{k+1}+a^{k} b+a b^{k}+b^{k+1}}{4} \geq\left(\dfrac{a+b}{2}\right)^{k+1}(2)$
Do $a \geq 0, b \geq 0$. Nếu $a \geq b \geq 0 \Rightarrow\left(a^{k}-b^{k}\right)(a-b) \geq 0$, nếu
$\begin{array}{l} 0 \le a \le b = > \left( {{a^k} - {b^k}} \right)\left( {a - b} \right) \ge 0\\ = > \left( {{a^k} - {b^k}} \right)\left( {a - b} \right) \ge 0 \ \forall a \ge 0,b \ge 0\\ = > {a^{k + 1}} + {b^{k + 1}} \ge {a^k}b + a{b^k} = > \dfrac{{{a^{k + 1}} + {a^k}b + a{b^k} + {b^{k + 1}}}}{4} \le \dfrac{{{a^{k + 1}} + {a^{k + 1}} + {b^{k + 1}} + {b^{k + 1}}}}{4} = \dfrac{{{a^{k + 1}} + {b^{k + 1}}}}{2} \end{array}$
Từ (2) suy ra $\dfrac{{{a^{k + 1}} + {b^{k + 1}}}}{2} \ge {\left( {\dfrac{{a + b}}{2}} \right)^{k + 1}}$, do đó mệnh đề đúng nến n=k+1.
Vậy mệnh đề đúng với mọi n,a,b thỏa mãn điều kiện bài toán.
Đáp án: B
Với mọi số tự nhiên $n \geq 2$, bất đẳng thức nào sau đây đúng?
Thử một giá trị bất kì của n thỏa mãn n là số nguyên dương và dự đoán kết quả.
Chứng minh kết quả vừa dự đoán là đúng bằng phương pháp quy nạp toán học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Với $n=2$ ta có: $3^2=9>3.2+2$
Ta chứng minh đáp án C đúng bằng phương pháp quy nạp toán học.
Bất đẳng thức đúng với $n=2$, giả sử bất đẳng thức đúng đến $n=k(k \geq 2)$, tức là $3^k>3k+2$.
Ta chứng minh bất đẳng thức đúng đến $n=k+1$, tức là cần chứng minh $3^{k+1}>3(k+1)+2=3k+5$
Ta có: $3^{k+1}=3.3^k>3(3k+2)=9k+6>3k+5$
Vậy bất đẳng thức đúng với mọi số tự nhiên $n \geq 2$
Với mọi số nguyên dương $n$, tổng $2+5+8+...+(3n-1)$ là:
Thử một giá trị bất kì của $n$ thỏa mãn $n$là số nguyên dương và dự đoán kết quả.
Chứng minh kết quả vừa dự đoán là đúng bằng phương pháp quy nạp toán học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi $Sn=2+5+8+…+(3n−1)$
Với $n=1$ ta có: $S1=2,$ ta loại được các đáp án B, C và D.
Ta chứng minh $Sn=2+5+8+…+(3n−1)=\dfrac{n(3n+1)}2(∗)$ đúng với mọi số nguyên dương $n$ bằng phương pháp quy nạp toán học.
Giả sử (*) đúng đến $n=k(k≥1)$, tức là $2+5+8+..+(3k-1)=\dfrac{k(3k+1)}2$
Ta cần chứng minh (*) đúng đến $n=k+1,$ tức là cần chứng minh $S_{k+1}=2+5+8+…+(3(k+1)−1)=\dfrac{(k+1)(3(k+1)+1)}2=\dfrac{(k+1)(3k+4)}2$
Ta có: $S_{k+1}=2+5+8+…+(3(k+1)−1)=2+5+8+…+(3k−1)+(3k+2)=\dfrac{k(3k+1)}2+3k+2=\dfrac{3k^2+6k+6k+4}2=(\dfrac{(k+1)(3k+4)}2$
Do đó (*) đúng đến $n=k+1$
Vậy $S_n=2+5+8+…+(3n−1)=\dfrac{n(3n+1)}2$ đúng với mọi số nguyên dương $n$.
Cho biểu thức sau :
$S=\dfrac{{{n^5}}}{5} + \dfrac{{{n^4}}}{2} + \dfrac{{{n^3}}}{3} - \dfrac{n}{{30}}$ với $n=0;1;2;...$
Xác định mệnh đề đúng?
Thử các trường hợp với $n=0;1;2;3;4;....$
Sau đó chứng minh dự đoán bằng quy nạp toán học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét $n=0;1;2;3;4;....$ , khi đó S là số nguyên
Giả sử S là số nguyên
Ta chứng minh giả thiết bằng phương pháp quy nạp.
Mệnh đề đúng với $n=0$.
Giả sử mệnh đề đúng với $n=k$, $P_k=\dfrac{{{k^5}}}{5} + \dfrac{{{k^4}}}{2} + \dfrac{{{k^3}}}{3} - \dfrac{k}{{30}}$ là số nguyên .
Ta cần chứng minh nó đúng với $n=k+1$, tức là chứng minh:
$\dfrac{{{(k+1)^5}}}{5} + \dfrac{{{(k+1)^4}}}{2} + \dfrac{{{(k+1)^3}}}{3} - \dfrac{k+1}{{30}}$ là số nguyên.
Khai triển biểu thức trên:
$\dfrac{{{k^5} + 5{k^4} + 10{k^3} + 10{k^2} + 5k + 1}}{5} + \dfrac{{{k^4} + 4{k^3} + 6{k^2} + 4k + 1}}{2} + \dfrac{{{k^3} + 3{k^2} + 3k + 1}}{3} - \dfrac{{k + 1}}{{30}}$
Nhóm lại để xuất hiện $P_k$
$\dfrac{{{k^5}}}{5} + \dfrac{{{k^4}}}{2} + \dfrac{{{k^3}}}{3} - \dfrac{k}{{30}} + {k^4} + 2{k^3} + 2{k^2} + k + 2{k^3} + 3{k^2} + 2k + {k^2} + k + 1$
Nhóm thứ nhất theo giả thiết quy nạp là số nguyên , còn nhóm phía sau đều là số nguyên
Như vậy $P_{k+1}$ đúng với mọi n
=> Giả thiết đúng
Cho $v_0=2,v_1=3$ và với mỗi số tự nhiên $k$ có công thức sau $v_{k+1}=3v_k+2v_{k-1}$. Tìm mệnh đề đúng ?
Xét các mệnh đề xem mệnh đề nào đúng với $n=0;1;2;...$
Sau đó chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Với $n=0;1$ => Chỉ có $v_n=2^n+1$ thỏa mãn
Ta sẽ chứng minh bằng phương pháp quy nạp.
Giả sử công thức đã đúng cho $n=k$ và $n=k-1$ , nghĩa là $v_k=2^k+1$ và $v_{k-1}=2^{k-1}+1$, khi đó :
$v_{k+1}=3(2^k+1)-2(2^k+1)=2^{k+1}+1$
Theo định lý 1 với $p=2$ , suy ra $v_n=2^n+1$ đúng với mọi số tự nhiên n.
Cho $x_1,x_2$ là nghiệm của $x^2-27x+14=0$ và $n$ là số tự nhiên bất kỳ . Nhận xét nào về tổng ${S_n} = x_1^n + x_2^n$ là đúng ?
Xét các trường hợp $n=0;n=1;n=2$ , ta sẽ thấy chỉ có trường hợp tổng không chia hết cho $715$ là đúng .
Chứng minh bằng phương pháp quy nạp.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét các trường hợp $n=0;n=1;n=2$ , ta sẽ thấy chỉ có trường hợp tổng không chia hết cho $715$ là đúng .
Ta sẽ chứng minh bằng phương pháp quy nạp.
Theo công thức Viet $x_1+x_2=27$ và $x_1.x_2=14$.
Bước cơ sở: Các số $\begin{array}{l}\n{S_1} = 27;\\\n{S_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 701;\\\n{S_3} = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 3{x_1}{x_2}} \right] = 27687\n\end{array}$ đều không chia hết cho $715$.
Suy ra mệnh đề đúng.
Bước quy nạp: Giả sử mệnh đề đúng đến $n=k-2;n=k-1;n=k$, ta tính:
$\begin{array}{l}\nx_1^{k + 1} + x_2^{k + 1} = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)(x_1^k + x_2^k) - {x_1}{x_2}\left( {x_1^{k - 1} + x_2^{k - 1}} \right)\\ = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {x_1^{k - 1} + x_2^{k - 1}} \right) - {x_1}{x_2}\left( {x_1^{k - 2} - x_2^{k - 2}} \right)} \right] - {x_1}{x_2}\left( {x_1^{k - 1} + x_2^{k - 1}} \right)\\ = 715\left( {x_1^{k - 1} + x_2^{k - 1}} \right) - 378\left( {x_1^{k - 2} + x_2^{k - 2}} \right)\n\end{array}$
Do đó $x_1^{k + 1} + x_2^{k + 1}$ không chia hết cho $715$, vì $378$ không chia hết cho $715$, nói cách khác mệnh đề đúng với $n=k+1$
Nhận xét nào về mệnh đề dưới đây đúng
Mọi $n$- giác lồi $(n \geq 5)$ được chia thành một số hữu hạn các ngũ giác lỗi
Thử các kết quả với $n=5;6;7$ sau đó giả thiết mệnh đề trên đúng và chứng minh bằng quy nạp xem mệnh đề có đúng hay không?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
(1) Cơ sở quy nạp. Với $n=5$, mệnh đề đúng.
(2) Bước quy nạp.
Giả sử mệnh đề đúng với $n=k(k \geq 5)$, tức là một $k$- giác lồi đều chia được thành một số hữu hạn các ngũ giác lồi. Ta chứng minh mệnh đề đúng với $n=k+1$, tức là mọi $(k+1)$- giác lồi $(H)$ đều chia được thành một số hữu hạn các ngũ giác lồi.
Thật vậy, xét $(k+1)$- giác lồi $(H)=A_1A_2..A_kA_{k+1}$. Trên các cạnh $A_1A_{k+1}$ và $A_3A_4$ lần lượt lấy các điểm $M,N$ khác các đỉnh. Đoạn $MN$ chia $(H)$ thành hai đa giác.
$(H_1)=MA_1A_2A_3N$ và $(H_2)=MNA_4A_5...A_kA_{k+1}$
Rõ ràng $(H_1)$ là ngũ giác lồi còn $(H_2)$ là $k$- giác lồi . Theo giả thiết quy nạp, $(H_2)$ chia được thành một số hữu hạn ngũ giác lồi, Vậy $(k+1)$- giác lồi $(H)$ chia được thành một số hữu hạn các ngũ giác lồi.
Có $n$ dây cung cắt nhau tại $m$ điểm trong của hình tròn $(n>m)$ sẽ chia hình tròn ra bao nhiêu phần ?
Lấy 3 trường hợp mẫu , rồi tính xem với số trường hợp mẫu đó cho ra kết quả bao nhiêu rồi tìm đáp án
Chứng minh đáp án đó chính xác bằng phương pháp quy nạp.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Với n=1 , số dây cung là 1 nên cắt nhau tại m=0 điểm, số phần là 2
- Với n=2 , số dây cung là 2 nên cắt nhau tại m=1 điểm ,số phần là 4
- Với n=3 , số dây cung là 3 nên cắt nhau tại m=3 điểm , số phần là 7
=> Ta thấy 3 trường hợp mẫu đều có chung kết quả số phần tổng quát là $n+m+1$ (1)
Chứng minh (1) đúng bằng phương pháp quy nạp.
- Cơ sở quy nạp: đã đúng với $n=1$ở trên
- Bước quy nạp: Giả sử bài toán đúng với $n=k$ , nghĩa là $k$ dây cung cắt nhau tại $m_1$ điểm trong hình tròn, được chia thành $k+m_1+1$ phần. Ta chứng minh bài toán đúng với $n=k+1$, nghĩa là $k+1$ dây cung cắt nhau tại $m$ điểm trong hình tròn, hình tròn được chia thành $k+1+m+1=k+m+2$ phần.
Thật vậy, xét $n=k+1$ dây cung tùy ý, cắt nhau tại $m$ điểm trong. Đánh số các dây cung từ $1$ đến $k+1$ . Ta bỏ đi một dây cung tùy ý, chẳng hạn dây cung $k+1$ . Khi đó , trong hình tròn chỉ còn $k$ dây cung cắt nhau tại $m_1$ điểm trong, theo giả thiết quy nạp, hình tròn được chia thành $k+m_1+1$ phần. "Khôi phục " lại dây cung thứ $k+1$, khi đó dây cung $k+1$ bị các dây cung có chỉ số từ $1$ đến $k$ chia cắt thành $m-m_1+1$ phần, nếu hình tròn được thêm $m-m_1+1$ phần. Bởi vậy, số phần hình tròn được chia bởi $k+1$ dây cung là:
$k+m_1+1+m-m_1+1=k+1+m+1=k+m+2$
Vậy, theo nguyên lý quy nạp thì mệnh đề đúng.
Trên mặt phẳng cho $n$ đường tròn phân biệt, đôi một cắt nhau và không có ba đường tròn nào giao nhau tại một điểm. Các đường tròn này chia mặt phẳng thành các miền rời nhau. Tính số miền thu được.
Thử các trường hợp với $n=1;2;3$ , ta tìm số miền thu được cho các trường hợp và dự đoán công thức tổng quát đó .
Chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi số miền thu được bởi $n$ đường tròn trong mặt phẳng thỏa mãn điều kiện đề bài là $F(n)$.
(1) Cơ sở quy nạp.
Với $n=1$ , dễ thấy $F(1)=2$ (hình 2.3a )
Với $n=2$, ta có hai đường tròn cắt nhau và $F(2)=4$ ( hình 2.3b).
(2) Bước quy nạp . Giả sử với $k$ đường tròn thỏa mãn điều kiện đề bài, chúng chia mặt phẳng ra làm $F(k)$ miền. Xét $(k+1)$ đường tròn thỏa mãn điều kiện đề bài. Ta tính $F(k+1)$.
Gọi $(k+1)$ đường tròn đó là $(C_1),(C_2),...,(C_{k+1})$. Bỏ đi một đường tròn bất kì trong $(k+1)$ đường tròn đó, chẳng hạn $(C_{k+1})$. Khi đó còn $k$ đường tròn, theo giả thiết quy nạp, số miền thu được là $F(k)$.
Bây giờ ta dựng lại $(C_{k+1})$. Khi đó đường tròn $(C_{k+1})$ giao với cả $k$ đường tròn ban đầu. Trên $(C_{k+1})$ có $k$ cặp giao điểm nên cho ta thêm $2k$ miền.
Vậy $F(k+1)=F(k)+2k$. Do đó ta có,
$F(k)=F(k-1)+2(k-1)\\\nF(k-1)=F(k-2)+2(k-2)\\\n...\\\nF(2)=F(1)+2.1\\\nF(1)=2$
Công các đẳng thức trên lại ta được:
$F(k)=2[1+1+2+3+...+(k-2)+(k-1)]=2[1+\dfrac{k(k-1)}2]=k^2-k+2$.
Vậy số miền thu được từ $n$ đường tròn thỏa mãn đề bài là $F(n)=n^2-n+2$