
Giá trị của biểu thức $A = {\tan ^2}\frac{\pi }{{24}} + {\cot ^2}\frac{\pi }{{24}}$ bằng
$\operatorname{tanx} = \frac{{\sin x}}{{\cos x}};\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}.$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
$A = {\tan ^2}\frac{\pi }{{24}} + {\cot ^2}\frac{\pi }{{24}} = \frac{1}{{{{\cos }^2}\frac{\pi }{{24}}}} - 1 + \frac{1}{{{{\sin }^2}\frac{\pi }{{24}}}} - 1$
$= \frac{1}{{{{\cos }^2}\frac{\pi }{{24}}.si{n^2}\frac{\pi }{{24}}}} - 2$
$= \frac{4}{{si{n^2}\frac{\pi }{{12}}}} - 2 = \frac{8}{{1 - \cos \frac{\pi }{6}}} - 2 = \frac{{12 - 2\sqrt 3 }}{{2 + \sqrt 3 }}.$
Với giá trị nào của n thì đẳng thức sau luôn đúng \[\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\cos x} } } = \cos \frac{x}{n}\], \[0 < x < \frac{\pi }{2}\].
S
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
Vì \[0 < x < \frac{\pi }{2}\] nên \[\cos \frac{x}{n} > 0\], \[\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]
\[\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\cos x} } } \]\[ = \sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\cos \frac{x}{2}} } \]\[ = \sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\cos \frac{x}{4}} = \cos \frac{x}{8}\]
Vậy \[n = 8\].
Ta có \[{\sin ^4}x = \frac{a}{8} - \frac{1}{2}\cos 2x + \frac{b}{8}\cos 4x\] với \[a,b \in \mathbb{Q}\]. Khi đó tổng \[a + b\] bằng
${\sin ^4}x = {\left( {\frac{{1 - \cos 2x}}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\left( {1 - 2\cos 2x + {{\cos }^2}2x} \right)$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
${\sin ^4}x = {\left( {\frac{{1 - \cos 2x}}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\left( {1 - 2\cos 2x + {{\cos }^2}2x} \right)$
\[ = \frac{3}{8} - \frac{1}{2}\cos 2x + \frac{1}{8}\cos 4x = \frac{a}{8} - \frac{1}{2}\cos 2x + \frac{b}{8}\cos 4x\]
Vậy \[a + b = 3 + 1 = 4\].
Ta có \[{\sin ^8}x + {\cos ^8}x = \frac{a}{{64}} + \frac{b}{{16}}\cos 4x + \frac{c}{{64}}\cos 8x\] với \[a,b \in \mathbb{Q}\]. Khi đó \[a - 5b + c\] bằng
B
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
\
\[ = {\left( {1 - \frac{1}{2}{{\sin }^2}2x} \right)^2} - \frac{1}{8}{\sin ^4}2x\]\[ = 1 - {\sin ^2}2x + \frac{1}{8}{\sin ^4}2x\]\[ = 1 - \frac{{1 - \cos 4x}}{2} + \frac{1}{8}{\left( {\frac{{1 - \cos 4x}}{2}} \right)^2}\]
\[ = 1 - \frac{{1 - \cos 4x}}{2} + \frac{1}{{32}}\left( {1 - 2\cos 4x + \frac{{1 + \cos 8x}}{2}} \right)\]\[ = \frac{{35}}{{64}} + \frac{7}{{16}}\cos 4x + \frac{1}{{64}}\cos 8x\]
\[ \Rightarrow a = 35\], \[b = 7\], \[c = 1\]\[ \Rightarrow a - 5b + c = 1\].
Nếu \[\alpha \] là góc nhọn và \[\sin \frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{2x}}} \] thì \[\cot \alpha \] bằng
$\cos \frac{\alpha }{2} = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\frac{\alpha }{2}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
Ta có: \[0 < \alpha < 90^\circ \]\[ \Leftrightarrow 0 < \frac{\alpha }{2} < 45^\circ \]\[ \Rightarrow 0 < \sin \frac{\alpha }{2} < \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]\[ \Leftrightarrow 0 < \sqrt {\frac{{x - 1}}{{2x}}} < \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]\[ \Leftrightarrow x > 0\]
\[{\sin ^2}\frac{\alpha }{2} + {\cos ^2}\frac{\alpha }{2} = 1\]\[ \Rightarrow \cos \frac{\alpha }{2} = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\frac{\alpha }{2}} \], vì \[0 < \frac{\alpha }{2} < 45^\circ \]
\[ \Leftrightarrow \cos \frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x + 1}}{{2x}}} \]\[ \Rightarrow \tan \frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \]
\[tan\alpha = \frac{{2\tan \frac{\alpha }{2}}}{{1 - {{\tan }^2}\frac{\alpha }{2}}} = \frac{{2\sqrt {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} }}{{1 - \frac{{x - 1}}{{x + 1}}}} = \sqrt {{x^2} - 1} \]
\[ \Rightarrow \cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} - 1} }} = \frac{{\sqrt {{x^2} - 1} }}{{{x^2} - 1}}\].
Tính $P = \sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{2}} \right) + \cos \left( {3\pi - 2\alpha } \right) + \cot \left( {\pi - \alpha } \right)$, biết $\sin \alpha = - \frac{1}{2} và - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0$.
$P = \sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{2}} \right) + \cos \left( {3\pi - 2\alpha } \right) + \cot \left( {\pi - \alpha } \right) = \cos \left( { - \alpha } \right) - \cos \left( { - 2\alpha } \right) + \cot \left( { - \alpha } \right)$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
$ = \cos \alpha - \cos 2\alpha - \cot \alpha = \cos \alpha - \left( {2{{\cos }^2}\alpha - 1} \right) - \cot \alpha .$
Mặt khác $ = \cos \alpha - \cos 2\alpha - \cot \alpha = \cos \alpha - \left( {2{{\cos }^2}\alpha - 1} \right) - \cot \alpha .{\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}$
mà $- \frac{\pi }{2} < \alpha < 0$ nên $\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}$.
Do đó $P = \cos \alpha - \left( {2{{\cos }^2}\alpha - 1} \right) - \cot \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \left( {2.\frac{3}{4} - 1} \right) + \sqrt 3 = \frac{{3\sqrt 3 - 1}}{2}$ nên A đúng.
Tính giá trị của $G = {\cos ^2}\frac{\pi }{6} + {\cos ^2}\frac{{2\pi }}{6} + ... + {\cos ^2}\frac{{5\pi }}{6} + {\cos ^2}\pi $
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
$G = {\cos ^2}\frac{\pi }{6} + {\cos ^2}\frac{{2\pi }}{6} + ... + {\cos ^2}\frac{{5\pi }}{6} + {\cos ^2}\pi = \left( {{{\cos }^2}\frac{\pi }{6} + {{\cos }^2}\frac{{2\pi }}{6}} \right) + \left( {{{\cos }^2}\frac{{4\pi }}{6} + {{\cos }^2}\frac{{5\pi }}{6}} \right) + \left( {{{\cos }^2}\frac{\pi }{2} + {{\cos }^2}\pi } \right).$
$= \left( {{{\cos }^2}\frac{\pi }{6} + {{\cos }^2}\frac{\pi }{3}} \right) + \left( {{{\cos }^2}\frac{{2\pi }}{6} + {{\cos }^2}\frac{\pi }{6}} \right) + 1.\n= 2\left( {{{\cos }^2}\frac{\pi }{6} + {{\cos }^2}\frac{\pi }{3}} \right) + 1 = 2\left( {{{\cos }^2}\frac{\pi }{6} + {{\sin }^2}\frac{\pi }{6}} \right) + 1 = 3.$
Trên đường tròn định hướng gốc A có bao nhiêu điểm M thỏa mãn $\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} + \frac{1}{{{\text{co}}{{\text{s}}^2}x}} + \frac{1}{{{{\tan }^2}x}} + \frac{1}{{{{\cot }^2}x}} = 6$, với x là số đo của cung AM?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
ĐK: $\sin 2x \ne {\text{0}}$
$\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} + \frac{1}{{{\text{co}}{{\text{s}}^2}x}} + \frac{1}{{{{\tan }^2}x}} + \frac{1}{{{{\cot }^2}x}} = 6$
$ \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\sin }^2}x}} + \frac{1}{{{\text{co}}{{\text{s}}^2}x}} + {\cot ^2}x + {\tan ^2}x = 8$
$ \Leftrightarrow \frac{2}{{{{\sin }^2}x}} + \frac{2}{{{\text{co}}{{\text{s}}^2}x}} = 8\Leftrightarrow \frac{2}{{{{\sin }^2}x.{{\cos }^2}x}} = 8 \Leftrightarrow \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}} = 8 \Leftrightarrow {\sin ^2}2x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos 4x = 0.$
Biểu diễn trên vòng tròn lượng giác ta thấy có 8 điểm cuối M thỏa ycbt.
Cho L,M,N,P lần lượt là các điểm chính giữa các cung AB,BC,CD,DA. Cung $\alpha $ có mút đầu trùng với A và có số đo $\alpha = - \frac{{3\pi }}{4} + k\pi .$ Mút cuối của $\alpha $ trùng với điểm nào trong các điểm $L,M,N,P$?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
Vì L là điểm chính giữa nên
Vì N là điểm chính giữa nên
Ta có cung $AN = \frac{{ - 3\pi }}{4}$ và cung $cung AN = + \pi $
Vậy L hoặc N là mút cuối của $\alpha = - \frac{{3\pi }}{4} + k\pi .$
Cung $\alpha$ có mút đầu là A và mút cuối trùng với một trong bốn điểm M,N,P,Q. Số đo của $\alpha$ là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số đo cung $AM = {45^0} = \frac{\pi }{4}$
Để mút cuối cùng trùng với một trong bốn điểm M,N,P,Q thì
chu kì của cung $\alpha$ là $\frac{\pi }{2}$
Vậy số đo cung $\alpha = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}$.