
Bất phương trình nào sau đây không tương đương với bất phương trình $x + 5 \geqslant 0$?
Hai bất phương trình gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D
$x + 5 \geqslant 0 \Leftrightarrow x \geqslant - 5$.
Tập nghiệm của bất phương trình là ${T_1} = \left[ { - 5;{\text{ + }}\infty } \right)$ .
$\sqrt {x + 5} \left( {x - 5} \right) \geqslant 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}\n x + 5 \geqslant 0 \hfill \\\n x - 5 \geqslant 0 \hfill \\ \n\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}\n x \geqslant - 5 \hfill \\\n x \geqslant 5 \hfill \\ \n\end{gathered} \right. \Leftrightarrow x \geqslant 5$.
Tập nghiệm của bất phương trình này là ${T_2} = \left[ {5;{\text{ + }}\infty } \right)$.
Vì hai bất phương trình này không có cùng tập nghiệm nên chúng không tương đương nhau.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D
Vì $a \geqslant b \Leftrightarrow a - c \geqslant b - c,\forall c \in \mathbb{R}$ . Trong trường hợp này $c = x$ .
Cho bất phương trình: $\frac{8}{{3 - x}} > 1{\text{ }}\left( 1 \right)$. Một học sinh giải như sau:
$\left( 1 \right)\mathop \Leftrightarrow \limits^{\left( {\text{I}} \right)} \frac{1}{{3 - x}} > \frac{1}{8}\mathop \Leftrightarrow \limits^{\left( {{\text{II}}} \right)} \left\{ \begin{gathered}\n x \ne 3 \hfill \\\n 3 - x < 8 \hfill \\ \n\end{gathered} \right.\mathop \Leftrightarrow \limits^{\left( {{\text{III}}} \right)} \left\{ \begin{gathered}\n x \ne 3 \hfill \\\n x > 5 \hfill \\ \n\end{gathered} \right.$.
Hỏi học sinh này giải sai ở bước nào?
Kiểm tra các phép biến đổi tương đương.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B
$\left( 1 \right)\mathop \Leftrightarrow \limits^{\left( {\text{I}} \right)} \frac{1}{{3 - x}} > \frac{1}{8}$.
Đúng vì chia hai vế cho một số dương$\left( {8 > 0} \right)$ ta được bất thức tương đương cùng chiều.
$\frac{1}{{3 - x}} > \frac{1}{8}\mathop \Leftrightarrow \limits^{\left( {{\text{II}}} \right)} \left\{ \begin{gathered}\n x \ne 3 \hfill \\\n 3 - x < 8 \hfill \\ \n\end{gathered} \right.$ ( chỉ đúng khi : $3 - x > 0 \Leftrightarrow x < 3$).
Với $x = 4$ thì $\frac{1}{{3 - 4}} > \frac{1}{8} \Leftrightarrow - 1 > \frac{1}{8}$ (sai) nhưng $\left\{ \begin{gathered}\n 4 \ne 3 \hfill \\\n 3 - 4 < 8 \hfill \\ \n\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}\n 4 \ne 3 \hfill \\\n - 1 < 8 \hfill \\ \n\end{gathered} \right.$ (đúng).Vậy $\left( {{\text{II}}} \right)$ sai.
$\left\{ \begin{gathered}\n x \ne 3 \hfill \\\n 3 - x < 8 \hfill \\ \n\end{gathered} \right.\mathop \Leftrightarrow \limits^{\left( {{\text{III}}} \right)} \left\{ \begin{gathered}\n x \ne 3 \hfill \\\n x > 5 \hfill \\ \n\end{gathered} \right.$. Đúng vì đây chỉ là bước thu gọn bất phương trình bậc nhất đơn giản.
Tập nghiệm của bất phương trình \[\sqrt {x - 2006} > \sqrt {2006 - x} \] là gì?
Tìm điều kiện, từ đó suy ra được tập nghiệm của bất phương trình.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A
Điều kiện : $\left\{ \begin{gathered}\n x - 2006 \geqslant 0 \hfill \\\n 2006 - x \geqslant 0 \hfill \\ \n\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}\n x \geqslant 2006 \hfill \\\n x \leqslant 2006 \hfill \\ \n\end{gathered} \right. \Leftrightarrow x = 2006$.
Thay $x = 2006$vào bất phương trình, ta được : $\sqrt {2006 - 2006} > \sqrt {2006 - 2006} \Leftrightarrow 0 > 0$(sai).
Vậy bất phương trình vô nghiệm.
Tập nghiệm của bất phương trình \[x + \sqrt {x - 2} \leqslant 2 + \sqrt {x - 2} \] là:
Giải bất phương trình kết hợp với điều kiện.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C
$\Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}\n x \geqslant 2 \hfill \\\n x \leqslant 2 \hfill \\ \n\end{gathered} \right. \Leftrightarrow x = 2$.
Hệ bất phương trình $\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {3x + \frac{3}{5} < x + 2} \\ {\frac{{6x - 3}}{2} < 2x + 1} \n\end{array}} \right.$ có nghiệm là
Giải từng bất phương trình và kết hợp nghiệm.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C
$\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\n {3x + \frac{3}{5} < x + 2} \\ \n {\frac{{6x - 3}}{2} < 2x + 1} \n\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}\n 3x - x < 2 - \frac{3}{5} \hfill \\\n 6x - 3 < 4x + 2 \hfill \\ \n\end{gathered} \right.$
$\Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}\n 2x < \frac{7}{5} \hfill \\\n 2x < 5 \hfill \\ \n\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}\n x < \frac{7}{{10}} \hfill \\\n x < \frac{5}{2} \hfill \\ \n\end{gathered} \right. \Leftrightarrow x < \frac{7}{{10}}$
Bất phương trình \[\left| {x - 3} \right| \geqslant 1\] có nghiệm là
Dựa vào định nghĩa giá trị tuyệt đối.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C
$\left| {x - 3} \right| \geqslant 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}\n x - 3 \geqslant 1 \hfill \\\n x - 3 \leqslant - 1 \hfill \\ \n\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}\n x \geqslant 4 \hfill \\\n x \leqslant 2 \hfill \\ \n\end{gathered} \right.$
Tập nghiệm của bất phương trình \[-{x^2} + 6x + 7\; \geqslant 0\] là
Lập bảng xét dấu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C
Bảng xét dấu :
Vậy tập nghiệm của bất phương trình trên là : \[T = \left[ { - 1;7} \right]\].
Hệ bất phương trình $\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - 2x - 3 > 0} \\{{x^2} - 11x + 28 \geqslant 0} \end{array}} \right.$ có nghiệm là
Giải từng bất phương trình và kết hợp nghiệm.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x^2} - 2x - 3 > 0} \\ {{x^2} - 11x + 28 \geqslant 0} \end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} \left( {x - 3} \right)\left( {x + 1} \right) > 0 \hfill \\ \left( {x - 7} \right)\left( {x - 4} \right) \geqslant 0 \hfill \\ \end{gathered} \right.$
$\Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} x \in \left( { - \infty ;{\text{ }} - 1} \right) \cup \left( {3;{\text{ }} + \infty } \right) \hfill \\ x \in \left( { - \infty ;{\text{ 4}}} \right] \cup \left[ {7;{\text{ }} + \infty } \right) \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;{\text{ }} - 1} \right) \cup \left[ {7;{\text{ }} + \infty } \right)$
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai ?
Xem lại định nghĩa và cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D
Vì $\[0x + \left(
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
Tính chất của bất đẳng thức.
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức ${x^2} + 3\left| x \right|$ với $x \in \mathbb{R}$là:
$\left. \begin{gathered} {x^2} \geqslant 0 \hfill \\ \left| x \right| \geqslant 0 \hfill \\ \end{gathered} \right\}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
{x^2} \geqslant 0 \hfill \\
\left| x \right| \geqslant 0 \hfill \\
\end{gathered} \right\} \Rightarrow {x^2} + 3\left| x \right| \geqslant 0$.
Cho biểu thức $f\left( x \right) = \sqrt {1 - {x^2}} $. Kết luận nào sau đây đúng?
$x^2 >= 0$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
Vậy hàm số $f\left( x \right)$ có giá trị nhỏ nhất bằng $0$và giá trị lớn nhấtbằng $1$.
Cho hàm số $f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}$. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
${x^2} \geqslant 0.$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
Cho biết hai số $a$và $b$ có tổng bằng$3$. Khi đó, tích hai số $a$ và $b$
Dựa vào bất đẳng thức Cô Si.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
Vì $a$và $b$ là hai số bất kì nên không xác định được giá trị lớn nhất của tích $ab$.
Trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì
Dựa vào hệ quả của bất đẳng thức Cô Si.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
Ý nghĩa hình học của bất đẳng thức Cô si.
Tìm mệnh đề đúng?
Xem lại tính chất của bất đẳng thức.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
Tính chất của bất đẳng thức.
Suy luận nào sau đây đúng?
Xem lại tính chất của bất đẳng thức.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
Tính chất của bất đẳng thức.
Trong các tính chất sau, tính chất nào sai?
Xem lại tính chất của bất đẳng thức.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
Tính chất của bất đẳng thức.
Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
Xem lại tính chất của bất đẳng thức.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
Tính chất của bất đẳng thức.