
Cho A, B, C là $3$ góc của một tam giác. Đặt $M = \cos \left( {2A + B + C} \right)$ thì:
$A + B + C = 180\,^\circ \Rightarrow 2A + B + C = 180\,^\circ + A$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
Ta có A, B, C là
Từ đó ta có $M = \cos \left( {2A + B + C} \right)$$ \Leftrightarrow M = \cos \left( {A + 180^\circ } \right)$$ \Leftrightarrow M = - \cos A$.
Vậy $M = - \cos A$.
Tính giá trị của biểu thức $P = \frac{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{4\sin \alpha + 5\cos \alpha }}$ biết $\cot \alpha = - 3$.
Chia cả tử và mẫu của P cho $\sin \alpha $
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
$P = \frac{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{4\sin \alpha + 5\cos \alpha
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
Khi đó ta có:
+ $\sin \left( {A + B} \right) = \sin \left( {{{180}^{\text{o}}} - C} \right) = \sin C.$
+ $\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right) = \sin \left( {{{90}^{\text{o}}} - \frac{C}{2}} \right) = \cos \frac{C}{2}.$
+ $\cos \left( {A + B} \right) = \cos \left( {{{180}^{\text{o}}} - C} \right) = - \cos C.$
+ $\tan \left( {A + B} \right) = \tan \left( {{{180}^{\text{o}}} - C} \right) = - \tan C.$
Vậy B đúng.
Với mọi góc $\alpha $, biểu thức $\cos \alpha + \cos \left( {\alpha + \frac{\pi } {5}} \right) + \cos \left( {\alpha + \frac{{2\pi } } {5}} \right) + ... + \cos \left( {\alpha + \frac{{9\pi } } {5}} \right)$ nhận giá trị bằng
$\cos \alpha = - \cos \left( {\alpha + \pi } \right) \Rightarrow \cos \alpha = - \cos \left( {\alpha + \frac{{5\pi }}{5}} \right),...$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
$\cos \left( {\alpha + \frac{{3\pi }}{5}} \right) = - \cos \left( {\alpha + \frac{{8\pi }}{5}} \right); \cos \left( {\alpha + \frac{{4\pi }}{5}} \right) = - \cos \left( {\alpha + \frac{{9\pi }}{5}} \right)$
Do đó $\cos \alpha + \cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{5}} \right) + \cos \left( {\alpha + \frac{{2\pi }}{5}} \right) + ... + \cos \left( {\alpha + \frac{{9\pi }}{5}} \right) = 0$
Nếu $\tan \alpha + \cot \alpha = 2$ thì ${\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha$ bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
Tính $F = {\sin ^2}\frac{\pi }{6} + {\sin ^2}\frac{{2\pi }}{6} + ... + {\sin ^2}\frac{{5\pi }}{6} + {\sin ^2}\pi$.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
$= {\sin ^2}\frac{\pi }{6} + {\sin ^2}\frac{\pi }{3} + {\sin ^2}\frac{\pi }{2} + {\sin ^2}\frac{{2\pi }}{3} + {\sin ^2}\frac{{5\pi }}{6} + {\sin ^2}\pi $
$= 2\left( {{{\sin }^2}\frac{\pi }{6} + {{\cos }^2}\frac{\pi }{3}} \right) + 1 + 0 = 3$
Đơn giản biểu thức $D = \sin \left( {\frac{{5\pi }}{2} - \alpha } \right) + \cos \left( {13\pi + \alpha } \right) - 3\sin \left( {\alpha - 5\pi } \right).$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
$= \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \cos \left( {\pi + \alpha } \right) + 3\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \cos \alpha - \cos \alpha + 3\sin \alpha = 3\sin \alpha$.
Giá trị của biểu thức $\tan 110^\circ \tan 340^\circ + \sin 160^\circ \cos 110^\circ + \sin 250^\circ \cos 340^\circ $ bằng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
$A = \tan 110^\circ \tan 340^\circ + \sin 160^\circ \cos 110^\circ + \sin 250^\circ \cos 340^\circ$
$\begin{gathered}\n A = \tan \left( {90^\circ + 20^\circ } \right)\tan \left( {360^\circ - 20^\circ } \right) + \sin \left( {180^\circ - 20^\circ } \right)\cos \left( {90^\circ + 20^\circ } \right) + \hfill \\\n \,\,\,\, + \sin \left( {360^\circ - 110^\circ } \right)\cos \left( {360^\circ - 20^\circ } \right) \hfill \\ \n\end{gathered}$
$A = \cot 20^\circ \tan 20^\circ - \sin 20^\circ \sin 20^\circ - \sin 110^\circ \cos 20^\circ$
$A = 1 - {\sin ^2}20^\circ - \sin \left( {90^\circ + 20^\circ } \right)\cos 20^\circ$
$A = 1 - {\sin ^2}20^\circ - {\cos ^2}20^\circ$
$A = 1 - \left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) = 0$
Giá trị biểu thức \[\tan 30^\circ + \tan 40^\circ + \tan 50^\circ + \tan 60^\circ \] là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
$\tan 30^\circ + \tan 40^\circ + \tan 50^\circ + \tan 60^\circ = \frac{{\sin 90^\circ }}{{\cos 30^\circ .\cos 60^\circ }} + \frac{{\sin 90^\circ }}{{\cos 40^\circ .\cos 50^\circ }}$
\[ = \frac{2}{{\cos 90^\circ + \cos 30^\circ }} + \frac{2}{{\cos 90^\circ + \cos 10^\circ }} = \frac{2}{{\cos 30^\circ }} + \frac{2}{{\cos 10^\circ }} = \frac{{2\left( {\cos 30^\circ + \cos 10^\circ } \right)}}{{\cos 30^\circ .\cos 10^\circ }}\]\[ = \frac{{4\cos {{20}^{\text{o}}}.\cos {{10}^{\text{o}}}}}{{\cos {{30}^{\text{o}}}.\cos {{10}^{\text{o}}}}} = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\cos {20^{\text{o}}}\].
Giá trị của biểu thức \[\frac{{\cos 80^\circ - \cos 20^\circ }}{{\sin 40^\circ \cos 10^\circ + \sin 10^\circ \cos 40^\circ }}\] bằng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
\[\frac{{\cos {{80}^{\text{o}}} - \cos {{20}^{\text{o}}}}}{{\sin {{40}^{\text{o}}}\cos {{10}^{\text{o}}} + \sin {{10}^{\text{o}}}\cos {{40}^{\text{o}}}}} = \frac{{ - 2\sin {{30}^{\text{o}}}\sin {{50}^{\text{o}}}}}{{\sin {{50}^{\text{o}}}}} = - 1\].
Kết quả rút gọn của biểu thức \[{\left( {\frac{{\sin \alpha + \tan \alpha }}{{\cos \alpha + 1}}} \right)^2} + 1\] bằng
$\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }};1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
\[{\left( {\frac{{\sin \alpha + \tan \alpha }}{{\cos \alpha + 1}}} \right)^2} + 1 = {\left( {\frac{{\sin \alpha + \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}}{{\cos \alpha + 1}}} \right)^2} + 1 = {\left( {\frac{{\sin \alpha \left( {1 + \cos \alpha } \right)}}{{\cos \alpha \left( {\cos \alpha + 1} \right)}}} \right)^2} + 1 = {\tan ^2}\alpha + 1 = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\].
Biểu thức $A = \sin \left( {\pi + x} \right) - \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + \cot \left( {2\pi - x} \right) + \tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right)$ có biểu thức rút gọn là
Xem lại giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
$A = \sin \left( {\pi + x} \right) - \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + \cot \left( {2\pi - x} \right) + \tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right)$
\[ = - \sin x - \sin x - \cot x + \cot x = - 2\sin x\].
Xét góc lượng giác \[\left( {OA;OM} \right) = \alpha \], trong đó M là điểm không nằm trên các trục tọa độ Ox và Oy. Khi đó M thuộc góc phần tư nào để $\sin \alpha $ và \[{\text{cos}}\alpha \] cùng dấu
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
Dựa theo định nghĩa các giá trị lượng giác trên đường tròn lượng giác.
Cho bốn cung (trên một đường tròn định hướng): $\alpha = - \frac{{5\pi }}{6}, \beta = \frac{\pi }{{\text{3}}}, \gamma = \frac{{{\text{25}}\pi }}{{\text{3}}}, \delta = \frac{{{\text{19}}\pi }}{{\text{6}}}$. Các cung nào có điểm cuối trùng nhau:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
$\alpha = - \frac{{5\pi }}{6} = \frac{{7\pi }}{6} - 2\pi; \gamma = \frac{{{\text{25}}\pi }}{{\text{3}}} = \frac{\pi }{{\text{3}}} + 8\pi ; \delta = \frac{{{\text{19}}\pi }}{{\text{6}}} = \frac{{7\pi }}{{\text{6}}} + 2\pi$
$ \Rightarrow $ $\beta$ và $\gamma$; $\alpha$ và $\delta$ là các cặp góc lượng giác có điểm cuối trùng nhau.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
$k = 2 \Rightarrow a = \frac{{9\pi }}{2} \notin \left( {19;27} \right); k = 3 \Rightarrow a = \frac{{13\pi }}{2} \in \left( {19;27} \right);$
$k = 4\Rightarrow a = \frac{{17\pi }}{2} \in \left( {19;27} \right); \nk = 5 \Rightarrow a = \frac{{21\pi }}{2} \notin \left( {19;27} \right).$
Cho góc lượng giác $\left( {OA,OB} \right)$ có số đo bằng \[\frac{\pi }{5}\]. Hỏi trong các số sau, số nào là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác $\left( {OA,OB} \right)$?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
*$\frac{{6\pi }}{5} = \frac{\pi }{5} + \pi .$
$*- \frac{{11\pi }}{5} = - \frac{\pi }{5} - 2\pi .$
$\n*\frac{{9\pi }}{5} = \frac{{4\pi }}{5} + \pi .$
$*\frac{{31\pi }}{5} = \frac{\pi }{5} + 6\pi .$
Trên đường tròn lượng giác gốc $A$ cho các cung có số đo:
$\left( {\text{I}} \right). \frac{\pi }{4}.$
$\left( {{\text{II}}} \right). - \frac{{7\pi }}{4}.$
$\left( {{\text{III}}} \right). \frac{{13\pi }}{4}.$
$\left( {{\text{IV}}} \right). - \frac{{5\pi }}{4}.$
Hỏi các cung nào có điểm cuối trùng nhau?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
Ta có: $ - \frac{{7\pi }}{4} = \frac{\pi }{4} - 2\pi $; $\frac{{13\pi }}{4} = \frac{{5\pi }}{4} + 2\pi $; $ - \frac{{5\pi }}{4} = \frac{{3\pi }}{4} - 2\pi $.
Suy ra chỉ có hai cung $\frac{\pi }{4}$ và $ - \frac{{7\pi }}{4}$có điểm cuối trùng nhau.
Trong mặt phẳng định hướng ch
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
Tia $AO$quay một góc 45 độ theo chiều âm( cùng chiều kim đồng hồ ) sẻ trùng tia $AC$nên góc
$sđ\left( {OA,AC} \right) = - {45^{\text{o}}} + k{360^{\text{o}}},k \in \mathbb{Z} .$
Góc lượng giác có số đo \[\alpha \] (${\text{rad}}$) thì mọi góc lượng giác cùng tia đầu và tia cuối với nó có số đo dạng :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
Nếu một góc lượng giác $\left( {Ou,\,Ov} \right)$có số đo $\alpha $ radian thì mọi góc lượng giác cùng tia đầu $Ou$, tia cuối $Ov$ có số đo $\alpha + 2k\pi ,\,{\text{ }}k \in \mathbb{Z}$, mỗi góc tương ứng với một giá trị của $k$. Các cung lượng giác tương ứng trên đường tròn định hướng tâm $O$ cũng có tính chất như vậy. Tương tự cho đơn vị độ.
Cho hai góc lượng giác có sđ$\left( {Ox,Ou} \right) = - \frac{{5\pi }}{2} + m2\pi ,\,\,m \in Z$ và sđ $\left( {Ox,Ov} \right) = - \frac{\pi }{2} + n2\pi ,n \in Z$ . Khẳng định nào sau đây đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
Vậy n = m - 1 do đó Ou và Ov trùng nhau.