
Một đường tròn có bán kính $25m$. Tìm độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là $\frac{{3\pi }}{7}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một đường tròn có bán kính $25m$. Tìm độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là ${49^0}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một đường tròn có bán kính $25m$. Tìm độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là $\frac{4}{3}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một cung tròn có độ dài bằng bán kính. Khi đó số đo bằng rađian của cung tròn đó là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
Theo định nghĩa $1$ rađian là số đo của cung có độ dài bằng bán kính.
Nếu một cung tròn có số đo bằng radian là \[\frac{{5\pi }}{4}\] thì số đo bằng độ của cung tròn đó là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
Đổi sang radian góc có số đó $108^\circ $ ta được
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
$108^\circ = 108^\circ .\frac{\pi }{{180^\circ }} = \frac{{3\pi }}{5}$
Bánh xe của người đi xe đạp quay được $2$ vòng trong $5$ giây. Hỏi trong $1$ giây, bánh xe quay được một góc bao nhiêu độ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
Ta có: trong $5$ giây quay được $2 \times 360^\circ = 720^\circ $.
Vậy trong $1$ giây quay được: $\frac{{720^\circ }}{5} = 144^\circ $.
Cung có số đo\[250^\circ \] thì có số đo theo đơn vị là radian là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
Ta có: \[250^\circ = \frac{\pi }{{180}}.250\, = \,\frac{{25\pi }}{{18}}\]
Khi biểu diễn cung lượng giác trên đường tròn lượng giác, khẳng định nào dưới đây sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
Khẳng định A đúng.
Khẳng định B sai vì điểm biểu diễn cung $\alpha $ và cung $ - \alpha $ đối xứng nhau qua trục hoành.
Khẳng định C, D đúng.
Góc có số đo ${108^{\text{o}}}$ đổi ra radian là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
áp dụng công thức đổi độ ra rad \[\alpha = \frac{{n.\pi }}{{180}}\].
Góc có số đo \[\frac{{2\pi }}{5}\]đổi sang độ là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
Áp dụng công thức đổi rad sang độ \[n = \frac{{\alpha .180}}{\pi }\].
Góc có số đo \[\frac{\pi }{9}\]đổi sang độ là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
Áp dụng công thức đổi rad sang độ \[n = \frac{{\alpha .180}}{\pi }\].
\[n = \frac{\pi
Góc có số đo \[\frac{\pi }{{24}}\]đổi sang độ là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
áp dụng công thức đổi rad sang độ \[n = \frac{{\alpha .180}}{\pi }\].
$n = \frac{\pi }{{24}}.\frac{{{{180}^{\text{o}}}}}{\pi } = 7,{5^{\text{o}}} = {7^{\text{o}}}30’.$
Góc có số đo ${120^{\text{o}}}$ đổi sang rađian là góc
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn D.
${120^{\text{o}}} = \frac{{{{120}^{\text{o}}}.\pi }}{{{{180}^{\text{o}}}}} = \frac{{2\pi }}{3}.$
Số đo góc \[{22^{\text{o}}}30'\] đổi sang rađian là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
${22^{\text{o}}}30\' = \,\frac{{{{22}^{\text{o}}}30\'.\pi }}{{{{180}^{\text{o}}}}} = \frac{\pi }{8}$.
Đổi số đo góc ${105^{\text{o}}}$ sang rađian bằng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
${105^{\text{o}}} = \,\frac{{{{105}^{\text{o}}}.\pi }}{{{{180}^{\text{o}}}}} = \frac{{7\pi }}{{12}}$.
Góc \[{18^{\text{o}}}\] có số đo bằng rađian là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn B.
Ta có: ${1^{\text{o}}} = \frac{\pi }{{180}}{\text{rad}} \Rightarrow {\text{1}}{{\text{8}}^{\text{o}}} = 18.\frac{\pi }{{180}}{\text{rad}} = \frac{\pi }{{10}}{\text{rad}}$.
Góc $\frac{\pi }{{18}}$ có số đo bằng độ là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
Góc có số đo \[ - \frac{{3\pi }}{{16}}\] được đổi sang số đo độ là :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn C.
Vì $1\,{\text{rad}} = {\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^{\text{o}}}$ nên $\frac{{ - 3\pi }}{{16}} = {\left( {\frac{{ - 3\pi }}{{16}}.\frac{{180}}{\pi }} \right)^{\text{o}}} = {\left( {\frac{{ - 135}}{4}} \right)^{\text{o}}} = - {33.75^{\text{o}}} = - {\text{3}}{{\text{3}}^{\text{o}}}{\text{45}}'.$
Số đo radian của góc ${30^{\text{o}}}$ là :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chọn A.
Vì ${1^{\text{o}}} = \frac{\pi}{{180}}\,{\text{rad}}$ nên $\,{30^{\text{o}}} = 30.\frac{\pi}{{180}} = \frac{\pi}{6}$.