Bài 9: Quy luật Menden Quy luật phân ly độc lập
Câu 1/15
0
Báo lỗi

Chọn đáp án đúng
Menđen đã thực hiện phép lai nào để phát hiện quy luật phân li độc lập?
A. Phép lai một tính trạng
B. Phép lai hai tính trạng
C. Phép lai hoán vị gen
D. Phép lai phân tích
Tỷ lệ phân ly từng tính trạng riêng rẽ ở F2 trong phép lai hai tính trạng là bao nhiêu?
A. 9:3:3:1
B. 1:2:2:1
C. 3:1
D. 9:1
Nội dung của quy luật phân ly độc lập được phát biểu như thế nào?
A. Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân ly độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
B. Các nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng như nhau thì phân ly cùng nhau trong quá trình thụ tinh
C. Các cặp nhân tố di truyền quy đinh các tính trạng như nhau thì cùng phân ly trong quá trình phát sinh giao tử
D. Một hoặc nhiều cặp nhân tố di truyền trong quá trình tạo giao tử đã phân ly cùng với nhau tạo cơ thể mới giống hệt cơ thể ban đầu
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 38
Ở F2, kiểu gen AaBb có tỷ lệ là?
A. 1/4
B. 2/4
C. 9/16
D. 3/16
Hướng dẫn giải (chi tiết)
1 AA : 2 Aa : 1 aa
1 BB : 2 Bb : 1 bb
=> 4/16 = 1/4 AaBb
Kiểu gen nào có tỷ lệ lớn nhất ở F2?
A. AABB
B. aabb
C. AaBb
D. AaBB
Hướng dẫn giải (chi tiết)
AaBb = 4/16
Sự phân ly của các cặp NST trong giảm phân xảy ra với xác suất như thế nào?
A. Như nhau, tạo nên 2 loại giao tử có tỷ lệ ngang nhau
B. Như nhau, tạo nên 4 loại giao tử có tỷ lệ ngang nhau
C. Khác nhau, tạo 2 giao tử có lệ khác nhau
D. Khác nhau, tạo 4 giao tử có tỷ lệ giống nhau
Tỷ lệ kiểu hình ở F2 trong phép ly hai tính trạng?
A. 3: 1
B. 1: 2: 1
C. 9: 3: 3: 1
D. Không có đáp án đúng
Theo Menđen, đâu là lý do chính khiến những nhà khoa học khác không phát hiện ra quy luật di truyền, còn ông thì thành công?
A. Do không có nhà sinh học nào sử dụng đậu Hà Lan giống ông.
B. Do những nhà khoa học khác không sử dụng dòng thuần chủng khác biệt nhau về một hoặc vài tính trạng
C. Do những nhà khoa học bấy giờ không quan tâm đến di truyền và lai giống
D. Do người khác không đủ kinh phí và thời gian để thực hiện các phép lai trong nhiều năm.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 40
Nếu F1 có 4 cặp gen dị hợp tử thì số loại kiểu gen ở F2 là bao nhiêu?
(Xem gợi ý)
Cơ thể F1 dị hợp 4 cặp gen có KG: AaBbCcDd.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Aa x Ax => 3 KG; Bb x Bb => 3 KG....
4 cặp => tổng số kiểu gen: 3.3.3.3 = 3^4 = 81 (kiểu)
Với F1 có n cặp gen dị hợp tử, công thức nào sai trong các công thức sau?
A. Số loại giao tử của F1: $2^n$
B. Tỷ lệ kiểu hình ở F2: $(3:1)^n $
C. Số loại kiểu gen ở F2: $2^n + n$
D. Số loại kiểu hình ở F2: $2^n$
Ứng dụng thực tế của quy luật phân ly độc lập?
A. Dự đoán kết quả phân ly kiểu hình ở đời sau.
B. Thông báo chính xác kiểu hình sẽ xuất hiện ở đời sau
C. Cả hai đáp án đều đúng
D. Cả hai đáp án đều sai.
(Xem gợi ý)
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 40
Thế nào là biến dị tổ hợp?
A. Là một cơ thể tổng hợp tất cả các biến dị
B. Là biến dị hình thành do sự tổ hợp lại các gen sẵn có ở bố mẹ
C. Là biến dị hình thành do sự xuất hiện các kiểu gen mới khác bố mẹ, ông bà
D. Là một cơ thể đột biến, có kiểu hình dị biệt trong quần thể.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 40
Công thức tổng quát tính tỷ lệ kiểu hình ở F2 khi cho F1 có kiểu gen dị hợp tử tự thụ phấn là?
A. $(3 : 1)^n$, với n là sô cặp gen đồng hợp ở F1
B. $(3 : 1)^n$, với n là sô cặp gen dị hợp ở F1
C. $(1:2:1)^n$, với n là sô cặp gen đồng hợp ở F1
D. $(1:2:1)^n$, với n là sô cặp gen dị hợp ở F1
Cho phép lai:
P: AAbbCC x aaBBCC
F1: AaBbCC
Cho F1 tự thụ phấn. Tính tỷ lệ kiểu hình ở F2? Biết tính trạng trội là trội hoàn toàn.
A. 27:9:9:9:3:3:3:1
B. 3:1
C. 9:3:3:1
D. Không có đáp án đúng.
(Xem gợi ý)
Dựa vào số cặp gen dị hợp tử ở F1
Hướng dẫn giải (chi tiết)
F1 có 2 cặp gen dị hợp.
Ta có: tỷ lệ kiểu hình ở F2 là: (3 : 1)2 = 9 : 3 : 3 : 1
Trong phép lai 3 tính trạng, cây đồng hợp lặn về 3 cặp gen xuất hiện với tần số là bao nhiêu?
A. 1/64
B. 1/27
C/ 1/9
D/ 1/108
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 40