A. Là đột biến làm thay đổi cấu trúc và số lượng NST trong tế bào
B. Là đột biến làm biến đổi số lượng gen trong tế bào
C. Là đột biến làm biến đổi trình tự sắp xếp và số lượng gen trong tế bào
D. Là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 27
Đột biến lệch bội là gì?
A. Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 cặp NST tương đồng
B. Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hoặc 1 số cặp NST tương đồng
C. Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở toàn bộ các cặp NST tương đồng
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 27
Cho bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm 2n= 8. 1 tế bào ruồi giấm có 2n=10. Hỏi tế bào đó thuộc thể đột biến nào sau đây:
A. Thể ba
B. Thể 4
C. Thể 3 kép
D. Cả 3 phương án trên đều sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thể 3 kép ( 2n+1+1) hoặc thể 4 (2n+2)
Thể 1 kép và thể không là giống nhau. đều có số NST giảm đi 2. Đúng hay Sai
A. Đúng
B. Sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sai. Thể không là thể mất đi hoàn toàn 1 cặp NST
còn thể 1 kép là mất đi 2 NST ở 2 cặp NST tương đồng khác nhau
Đâu là mệnh đề đúng khi nói về cơ chế phát sinh đột biến lệch bội?
A. Xảy ra do rối loạn phân bào làm cho 1 hoặc 1 số cặp NST tương đồng không phân li
B. Sự không phân li của 1 hoặc 1 số cặp NST trong giảm phân tạo giao tử thừ hoặc thiếu 1 hoặc 1 vài NST
C. Các giao tử thừa hoặc thiếu 1 vài NST kết hợp với giao tử bình thường sẽ tạo ra thể lệch bội
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 27
Sự không phân li của các cặp NST trong quá trình phân bào có thể xảy ra ở đâu
A. Các cặp NST thường
B. NST giới tính
C. Cả NST thường hoặc NST giới tính
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 27
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A. Lệch bội có thể xảy ra ở cả NST thường hoặc NST giới tính của tế bào sinh dưỡng hoặc tế bào sinh dục
B. Lệch bội chỉ xảy ra ở NST thường của tế bào sinh dưỡng hoặc NST giới tính của tế bào sinh dục
C. Lệch bội chỉ xảy ra ở NST thường của tế bào sinh dục hoặc NST giới tính của tế bào sinh dưỡng
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
(Xem gợi ý)
Sách giáo khoa trang 27
Đột biến lệch bội dẫn đến?
A. Làm mất cân bằng của toàn bộ hệ gen của cá thể
B. Làm cá thể không sống được lâu, hoặc giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản...
C. CẢ 2 phương án trên đều đúng
D. CẢ 3 phương án trên đều sai
(Xem gợi ý)
Sách giáo khoa trang 28
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Không phải đột biến nào cũng gây hậu quả có hại đến sinh vật. Tuy nhiên các thể lệch bội thường không sống được lâu, hoặc giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản...
Đâu là ý nghĩa của đột biến lệch bội?
A. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
B. Xác định vị trí của gen trên NST
C. Cả 2 phương án trên đều đúng
D. Cả 2 phương án trên đều sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 28
Đột biến đa bội là gì?
A. Là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n
B. Là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần chẵn bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n
C. Là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần lẻ bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n
D. Cả 3 phương án trên đều Sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 28
1 giao tử đơn bội kết hợp với 1 giao tử lưỡng bội có tạo nên thể đa bội hay không?
A. Có, tạo thể tam bội
B. Không
C. Có, tạo thể ba
D. CẢ A và C đều đúng
(Xem gợi ý)
Sách giáo khoa trang 28
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thể 3 là đột biến lệch bội
Dị đa bội là gì?
A. Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào
B. Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào
C. Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 1 hoặc 1 số loài khác nhau trong 1 tế bào
D. Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST lưỡng bội của 1 hoặc 1 số loài khác nhau trong 1 tế bào
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 29
Thể dị đa bội hay gặp ở các loài thực vật có họ hàng thân thuộc với nhau đúng hay sai
A. Đúng
B. Sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 29
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A. Các thể đa bội lẻ không có khả năng sinh sản
B. Các thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản
C. Cả 2 phương án trên đều đúng
D. Cả 2 phương án trên đều sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các thể đa bội lẻ không có khả năng sinh sản hữu tính do chúng bị rối loạn phân li trong quá trình phân bào tạo giao tử. nhưng chúng có thể có thể sinh sản vô tính
Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. Các thể đa bội cho tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt
B. Hay gặp ở các loại động vật bậc thấp
C. 1 số loài thực vật thể tam bội lẻ vẫn có hạt
D. Cả 3 phương án trên đều sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các thể đa bội cho tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt
=> thông thường các thể đa bội có số lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh toongr hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ nên các thể đa bội hay cho tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt. Tuy nhiên KHÔNG PHẢI LÀ TẤT CẢ
Hay gặp ở các loại động vật bậc thấp
=> hay gặp ở thực vật
1 số loài thực vật thể tam bội lẻ vẫn có hạt
=> Đa bội lẻ không có hạt do rối loạn phân li trong quá trình phân bào tạo giao tử.
×
Em chưa làm xong câu này
Em có muốn tiếp tục làm không?
Bỏ qua
Làm tiếp
×
Làm lại bạn sẽ KHÔNG được cộng hạt dẻ và điểm thành tích