Sinh học 12
- Kích thước của quần thể sinh vật là:
+ Số lượng các cá thể
+ Hoặc khối lượng
+ Hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể
phân bố trong khoảng không gian của quần thể
- Mỗi quần thể có kích thước đặc trưng
- Sự dao động từ giá trị tối thiểu đến tối đa, khác nhau giữa các loài
- Kích thước tối thiểu: số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì và phát triển
- Kích thước tối đa: Giới hạn lớn nhất của quần thể, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
4 yếu tố.
- Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật
+ Là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
+ Phụ thuộc: số lượng trứng hoặc con con của một lứa; số lứa đẻ của một cá thể; tuổi trưởng thành; tỉ lệ đực/cái...
- Mức độ tử vong của quần thể sinh vật
+ Là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian
+ Phụ thuộc: trạng thái cân bằng của quần thể; điều kiện sống của môi trường; mức độ khai thác của con người...
- Phát tán cá thể của quần thể sinh vật
+ Là sự xuất cư, nhập cư của các cá thể
+ Phụ thuộc: điều kiện môi trường sống; nguồn thức ăn; tỉ lệ đực/cái...
- Khi điều kiện môi trường không bị giới hạn => sinh trưởng theo tiềm năng. Đường cong tăng trưởng hình chữ J
- Khi môi trường bị giới hạn => đường cong tăng trưởng hình chữ S.
- Tăng trưởng dân số loài người là ví dụ về tăng trưởng rất nhanh của quần thể.
- Tăng trưởng nhanh nhờ thành tựu về phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống, mức tử vong giảm, tuổi thọ trung bình được nâng cao...
- Nguyên nhân chủ yếu làm chất lượng môi trường giảm là sự tăng dân số nhanh và phân bố dân cư không hợp lý.