A. Điều hoà số lượng mARN được tổng hợp trong tế bào
B. Điều hoà số lượng axit amin được tổng hợp trong tế bào
C. Điều hoà số lượng ADN tạo thành trong quá trình nhân đôi
D. Điều hoà số lượng tARN được tổng hợp trong tế bào
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
SGK trang 15
Ở sinh vật nhân sơ, điều hoà hoạt động gen chủ yếu xảy ra ở mức độ nào?
A. Điều hoà tự nhân đôi
B. Điều hoà phiên mã
C. Điều hoà dịch mã
D. Điều hoà sau dịch mã
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B
SGK trang 15
Operon là gì?
A. Các gen cấu trúc có liên quan với nhau về chức năng thường được phân bố riêng rẽ có chung một cơ chế điều hoà
B. Các gen cấu trúc có không liên quan với nhau về chức năng thường được phân bố cạnh nhau thành từng cụm có chung một cơ chế điều hoà
C. Các gen cấu trúc có liên quan với nhau về chức năng thường được phân bố cạnh nhau thành từng cụm có chung một cơ chế điều hoà
D. Các gen cấu trúc có liên quan với nhau về chức năng thường được phân bố cạnh nhau thành từng cụm khác nhau về cơ chế điều hoà
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
SGK trang 16
Operon Lac của vi khuẩn E.Coli gồm những thành phần sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
A. vùng khởi động - vùng vận hành - các gen cấu trúc (Z,Y,A)
B. gen điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động- các gen cấu trúc (Z, Y, A)
C. gen điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - các gen cấu trúc (Z, Y, A)
D. vùng khởi động - gen điều hòa - vùng vận hành - các gen cấu trúc (Z, Y, A)
(Xem gợi ý)
SGK trang 16
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Mô hình cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn E.Coli
Một Operon Lac bao gồm những thành phần nào?
A. Gen điều hoà, vùng vận hành, vùng khởi động
B. Gen điều hoà, vùng vận hành, các gen cấu trúc
C. Gen điều hoà, vùng khởi động, các gen cấu trúc
D. Vùng khởi động, vùng vận hành, các gen cấu trúc
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án D
Mô hình Operon Lac
ARN polimeraza bám vào đâu để khởi động quá trình phiên mã?
A. Gen điều hoà
B. Vùng khởi động
C. Vùng vận hành
D. Các gen cấu trúc
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B
Vùng khởi động là nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã
Protein ức chế gắn vào đâu để ngăn cản sự phiên mã
A. Gen điều hoà
B. Vùng khởi động
C. Vùng vận hành
D. gen cấu trúc
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Vùng vận hành là trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Tác dụng của gen điều hoà là gì?
A. Tổng hợp nên protein ức chế
B. Là nơi protein ức chế gắn vào để ngăn cản quá trình phiên mã
C. Là nơi ARN polymeraza gắn vào để bắt đầu quá trình phiên mã
D. Quy định tổng hợp các enzim tham gia phân giải đường Lactose
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
SGK trang 16
Trong operon Lac, gen điều hoà hoạt động khi nào?
A. Môi trường có chất ức chế
B. Môi trường không có chất ức chế
C. Môi trường không có chất cảm ứng
D. Môi trường có chất cảm ứng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Khi môi trường không có lactose (chất cảm ứng) thì gen điều hoà tổng hợp protein ức chế gắn vào vùng vận hành, ngăn cản quá trình phiên mã
Trong mô hình operon Lac, vì sao protien ức chế không liên kết được với vùng vận hành?
A. ARN polymeraza ngăn cản gen điều hoà tổng hợp protein ức chế
B. Lactôzơ làm biến đổi cấu hình không gian của nó
C. Protein ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ
D. Lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B
Khi môi trường có lactose, một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó làm cho protein ức chế không liên kết được với vùng vận hành
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, hiện tượng nào xảy ra khi môi trường không có lactose?
A. Protein ức chế không gắn vào vùng vận hành
B. Protein ức chế không được tổng hợp.
C. Sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra
D. ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Khi môi trường không có lactose, gen điều hoà tổng hợp protein ức chế. Protein ức chế gắn vào vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho gen cấu trúc không hoạt động=> không tạo được sản phẩm
Theo mô hình operon Lac, hiện tượng nào xảy ra khi môi trường có lactose?
A. Protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành
B. ARN polymeraza liên kế với vùng khởi động và khởi đầu quá trình phiên mã
C. Các phân tử mARN của các gen cấu trúc được dịch mã tạo ra các enzym phân giải lactose
D. Tất cả các đáp án trên
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án D
SGK trang 17
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở E.Coli, lactose đóng vai trò là gì?
A. Chất cảm ứng
B. Chất xúc tác
C. Chất ức chế
D. Chất trung gian chuyển hoá
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
SGK trang 17
Thành phần đầu tiên của operon Lac là?
A. Vùng vận hành
B. Vùng khởi động
C. Gen điều hoà
D. Gen cấu trúc
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B
×
Em chưa làm xong câu này
Em có muốn tiếp tục làm không?
Bỏ qua
Làm tiếp
×
Làm lại bạn sẽ KHÔNG được cộng hạt dẻ và điểm thành tích