
Phiên mã là gì?
Sách giáo khoa trang 11
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN
Dịch mã là gì?
Sách giáo khoa trang 12
Có mấy loại ARN
Sách giáo khoa trang 11
Hướng dẫn giải (chi tiết)
3 loại là:
mARN
tARN
rARN
Mệnh đề nào đúng về ARN thông tin?
Sách giáo khoa trang 11
Hướng dẫn giải (chi tiết)
ARN thông tin ( mARN) dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã. có cấu tạo mạch thẳng
Mệnh đề nào đúng khi nói về phiên mã?
a) Trong quá trình phiên mã. trước hết các aa phải được hoạt hóa và tạo phức hợp aa-tARN
b) ezym ADN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 3' => 5'
c) Bắt đầu phiên mã khi enzym ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 3' => 5'
d) ezym ADN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 5' => 3'
e) Bắt đầu phiên mã khi enzym ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 5; => 3'
Sách giáo khoa trang 11
Hướng dẫn giải (chi tiết)
a) Trong quá trình phiên mã. trước hết các aa phải được hoạt hóa và tạo phức hợp aa-tARN
=> phiên mã không có bước hoạt hóa aa tạo phước hợp aa-tARN
b) ezym ADN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 3' => 5'
=> enzym ARN polimeraza chứ không phải ADN polimeraza
c) Bắt đầu phiên mã khi enzym ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 3' => 5'
=> bắt đầu phiên mã khi tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
d) ezym ADN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 5' => 3'
=>enzym ARN polimeraza chứ không phải ADN polimeraza
e) Bắt đầu phiên mã khi enzym ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 5' => 3'
=> bắt đầu phiên mã khi tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
mệnh đề nào là đúng khi nói về phiên mã?
a) Khởi động quá trình phiên mã khi bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
b) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã góc có chiều 3' => 5' để tổng hợp phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
c) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã góc có chiều 3' => 5' để tổng hợp phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung theo chiều 3' => 5'
d) khi enzym di chuyển tới cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng
e) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại
f) Ở tế bào nhân thực mARN được cắt bỏ exon và nối intron lại để trở thành mARN trưởng thành
Sách giáo khoa trang 11, 12
Hướng dẫn giải (chi tiết)
a) Khởi động quá trình phiên mã khi bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
=> Đúng
b) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã góc có chiều 3' => 5' để tổng hợp phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
=> Sai. Chỉ theo nguyên tắc bổ sung
c) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã góc có chiều 3' => 5' để tổng hợp phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung theo chiều 3' => 5'
=> Sai. ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã góc có chiều 3' => 5' để tổng hợp phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung theo chiều 5' => 3'
d) khi enzym di chuyển tới cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng
=> Đúng
e) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại
=> Đúng
f) Ở tế bào nhân thực mARN được cắt bỏ exon và nối intron lại để trở thành mARN trưởng thành
=> Sai. Cắt intron nối exon
Cho 1 đoạn mARN của tế bào nhân thực gồm 9 đoạn intron và 7 đoạn exon. Hỏi có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại mARN trưởng thành
Sau khi cắt các đoạn intron các đoạn exon có thể sắp xếp ngẫu nhiên
Cho đoạn gen có trình tự sau:
3' -A-A-T-T-X-G-G-A- 5'
5' - T-T-A-A-G-X-X-T- 3' ( Mạch gốc)
Hỏi đoạn mARN tổng hợp từ đoạn mạch trên có trình tự là gì?
ARN polimeraza trượt dọc trên mạch gốc theo chiều 5' => 3'
Dịch mã gồm mấy giai đoạn?
sách giáo khoa trang 12
Hướng dẫn giải (chi tiết)
2 giai đoạn là hoạt hóa aa và tổng hợp chuỗi polipeptit
Sắp xếp các quá trình sau cho đúng trình tự của bước mở đầu trong giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit?
a) Tiểu đơn vị lớn của riboxom gắn vào mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
b) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn vào mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
c) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp tạo riboxom hoàn chỉnh
d) Tiểu đơn vị bé của riboxom kết hợp tạo riboxom hoàn chỉnh
e) Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met-tARN ( UAX) bổ sung chính xác với codon mở đầu trên mARN
f) Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met-tARN ( AUG) bổ sung chính xác với codon mở đầu trên mARN
Chú ý các mệnh đề sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 12
Sau khi phức hợp Met-tARN đến gắn vào codon mở đầu trên mARN, riboxom sẽ di chuyển 1 bộ ba để tiếp tục kéo dài chuối polipeptit đúng hay sai?
Sách giáo khoa trang 13
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sai. Sau khi phức hợp aa-tARN đưa aa thứ 2 đến gắn vào mARN. 2 aa liên kết với nhau rồi riboxom mới di chuyển
Để tăng hiệu suất tổng hợp polipeptit, mARN thường gắn đồng thời với 1 nhóm riboxom dịch mã cùng 1 lúc đúng hay sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 13
Cho 1 đoạn ADN của 1 tế bào nhân thực gồm 378 nucleic trải qua phiên mã, dịch mã. Hỏi chuỗi polipeptit trưởng thành có bao nhiêu aa. biết mARN có 8 intron. mỗi intron dài 6 nucleic.
Tế bào nhân thực phải cắt bỏ các đoạn intron
Sau khi tổng hợp chuỗi polipeptit, chuỗi polipeptit phải cắt bỏ aa mở đầu mới có thể hình thành cấu trúc bậc cao hơn
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chuỗi ADN gồm 378 nucleic => sau phiên mã mARN có 378/2 = 189 nucleic ( vì ADN có cấu trúc 2 mạch xoắn kép)
Vì là tế bào nhân thực nên mARN trưởng thành phải cắt bỏ 8 đoạn intron, mỗi đoạn dài 8 nucleic. nên đoạn mARN trưởng thành dài: 189 - 8.6 = 141 nucleic. = 47 bộ ba.
Vì quá trình dịch mã không dịch mã bộ ba kết thúc và sau khi hoàn tất dịch mã chuỗi polipeptit phải loại bỏ aa mở đầu.
Nên chuỗi protein trưởng thành sẽ có 47 - 1- 1 = 45 aa
Mỗi lần dịch chuyển, riboxom dịch chuyển bao nhiêu?
Sách giáo khoa trang 13
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nó di chuyển 1 bộ 3 ( 1 codon)
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Sách giáo khoa trang 14