
Từ trái nghĩa là những từ có đặc điểm gì ?
đọc sách giáo khoa trang 128.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Từ loại nào có nghĩa trái ngược nhau?
đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Trong số những cụm từ dưới đây, đâu là từ có nghĩa trái ngược với từ : " Thông thái" ?
đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong số những cụm từ thì cụm từ có nghĩa trái ngược với từ : " Thông thái" là "Ngốc Nghếch"
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau không?
đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Từ " Ngắn gọn" đối nghĩa với từ nào dưới đây?
Đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ trái nghĩa với ngắn gọn là Chi tiết
Từ trái nghĩa được sử dụng nhằm mục đích gì?
Đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ trái nghĩa được sử dụng nhằm tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động
Từ Trái nghĩa thường được sử dụng trong thể nào ?
Đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ Trái nghĩa thường được sử dụng trong thể đối.
Tìm từ trái nghĩa với từ sau : non trẻ
Đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
non trẻ: chỉ sự chưa chín về mặt kiến thức, sự ít ỏi về kinh nghiệm và vốn từng trải
đối lập non trẻ >< già dặn
Thành ngữ nào dưới đây không sử dụng từ trái nghĩa ?
Đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thành ngữ "Gần mực thì đen" dưới đây không sử dụng từ trái nghĩa.
Việc dùng các từ trái nghĩa trong các thành ngữ có tác dụng là gì ?
Đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Việc dùng các từ trái nghĩa trong các thành ngữ có tác dụng là làm cho lời ăn tiếng nói sinh động hơn.
Trong " Ghét của nào trời trao của ấy" có chứa cặp từ đối nghĩa nào không?
Đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong " Ghét của nào trời trao của ấy" Không chứa cặp từ đối nghĩa
Tìm từ trái nghĩa trong câu ca dao, tục ngữ dưới đây.:
Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
Đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ trái nghĩa: Giàu>< nghèo
Tìm từ trái nghĩa trong câu ca dao, tục ngữ dưới đây.:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Đọc sách giáo khao trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ trái nghĩa: Đêm ><ngày, Sáng>< tối.
Điền từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ sau:
Chân ướt chân ...
Đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ sau:
Chân ướt chân ráo
Điền từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ sau:
Vô thưởng vô ...
Đọc sách giáo khoa trang 128
Hướng dẫn giải (chi tiết)
từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ sau:
Vô thưởng vô phạt