
Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là gì?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
yếu tố Hán Việt là gì?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
Từ nào sau đây là từ hán Việt có nghĩa là người sinh thành ra mình ?
đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ "phụ mẫu" sau đây là từ hán Việt có nghĩa là người sinh thành ra mình
các yếu tố Hán Việt đồng âm thì có nghĩa như thế nào?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
Các yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập, ... có được dùng độc lập như một từ không?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập, ... có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Từ ghép Hán Việt có bao nhiêu loại chính?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính là những loại nào?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Trong câu sau có sử dụng yếu tố Hán Việt nào ?
" Trông bến nam bãi che mặt nước
Cỏ biếc um, dâu mướt ,màu xanh
Nhà Thôn mấy xóm chông chênh
Một đàn cò đậu trước thềm chiều hôm "
đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
" Trông bến nam bãi che mặt nước
Cỏ biếc um, dâu mướt ,màu xanh
Nhà Thôn mấy xóm chông chênh
Một đàn cò đậu trước thềm chiều hôm "
Từ hán Việt : Bến , thôn
Xét về số loại từ ghép chính, thì từ ghép Hán Việt có giống từ ghép thuần Việt không?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
cũng giống như từ ghép Thuần Việt ,từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
So với trật tự từ ghép thuần Việt thì từ ghép Hán Việt có điểm gì khác.
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Trong số những từ được liệt kê dưới đây, từ nào không phải là từ Hán Việt ?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ " Bố mẹ " là từ thuần Việt
Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà ,Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào không?
Đọc sách giáo khoa trang 69.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong các tiếng trên, chỉ có Nam là có khả năng đứng độc lập như một từ đơn để tạo câu, ví dụ: Anh ấy là người miền Nam.
Các tiếng còn lại chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép, ví dụ: nam quốc, quốc gia, sơn hà, giang sơn,...
Thiên trong thiên thư (ở bài Nam quốc sơn hà) nghĩa là trời, thiên trong "thiên niên kỉ, thiên lí mã" nghĩa là nghìn, thiên trong thiên đô nghĩa là dời. Đây là hiện tượng gì?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thiên trong thiên thư (ở bài Nam quốc sơn hà) nghĩa là trời, thiên trong "thiên niên kỉ, thiên lí mã" nghĩa là nghìn, thiên trong thiên đô nghĩa là dời.
=> Đây là hiện tượng đồng âm của yếu tố Hán Việt.
Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ. vì sao?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ. Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau giống như từ ghép chính phụ thuần Việt.
"Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa" thuộc loại từ nào?
đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
"Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa" thuộc loại từ ghép chính phụ hán Việt