
Trong nhiều trường hợp , người ta thường dùng từ Hán Việt để nhằm mục đích gì?
Đọc sách giáo khoa trang 82
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong nhiều trường hợp , người ta thường dùng từ Hán Việt để :
- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội cổ xưa.
Trong số các từ được nêu dưới đây, từ nào là từ Hán Việt ?
Đọc sách giáo khoa trang 82
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ Hán việ trong số các từ dưới đây là : "Phụ nữ, quân vương, uẩn khúc"
Trong nhiều trường hơp người ta tạo sắc thái cổ nhằm mục đích gì?
Đọc sách giáo khoa trang 82
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong nhiều trường hơp người ta tạo sắc thái cổ nhằm phù hợp với bầu không khí xã hội cổ xưa.
Khi nhằm tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ , người ta dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái gì?
Đọc sách giáo khoa trang 82
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ.
Khi để thể hiện thái độ tôn kính người ta thường dùng loại từ gì ?
Đọc sách giáo khoa trang 82
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái trang trọng thể hiện thái độ tôn kính.
Khi nói hoặc viết có nên lạm dụng từ Hán Việt hay không?
Đọc sách giáo khoa trang 83
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi nói hoặc viết không nên lạm dụng từ Hán Việt
Điền từ hán việt thích hợp vào dấu ba chấm :
" Trong những năm tháng.....quân dân ta đã ......rất nhiều để bảo vệ cho nền độc lập của nước nhà "?
đọc sách giáo khoa trang 83
Hướng dẫn giải (chi tiết)
từ thích hợp vào dấu ba chấm là:
" Trong những năm tháng.....quân dân ta đã ......rất nhiều để bảo vệ cho nền độc lập của nước nhà "
=>Chiến tranh/hi sinh
Khi nói hoặc viết nếu làm dụng từ Hán Việt thì điều gì xảy ra?
Đọc sách giáo khoa trang 83
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi nói hoặc viết nếu làm dụng từ Hán Việt thì sẽ Làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Tiếng để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là gì ?
Đọc sách giáo khoa trang 69
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tiếng để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
Các từ phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi đều là những từ thể hiện điều gì ?
Đọc sách giáo khoa trang 83
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các từ phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi đều là những từ thể hiện sự trang trọng, tôn kính, tao nhã
Các từ Hán Việt như: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần có tác dụng gì?
Đọc sách giáo khoa trang 82
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các từ Hán Việt như: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần có tác dụng tạo ra không khí cổ xưa, phù hợp với ngữ cảnh.
Trong các từ dưới đây, từ nào là từ Hán Việt ?
Đọc sách giáo khoa trang 83
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong các từ dưới đây, từ nào là từ Hán Việt : phụ nữ/ huynh đệ
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như một từ mà chỉ dùng để làm gì ?
Đọc sách giáo khoa trang 83
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như một từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép
Từ in đậm sau đây dùng phù hợp không : Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa. sử dụng phù hợp không?
Đọc sách giáo khoa trang 83
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ in đậm sau đây dùng không phù hợp : Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa
Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý vì sao?
Đọc sách giáo khoa trang 83
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý
- Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa
- Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân.