
Ca dao, dân ca là gì?
đọc sách giáo khoa trang 35
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ca dao, dân ca là tên gọi chung của các thể loại trữ tình dân gian kết hợp giữa lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.
"Ca dao và dân ca là một" đây là khẳng định đúng hay sai?
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hiện nay còn phân biệt ca dao và dân ca: Dân ca là những sáng tác kết hợp giữa lời và nhạc, ca dao là lời thơ của dân ca, ngoài ra còn bao gồm cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca.
Ca dao là gì?
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
ca dao là lời thơ của dân ca, ngoài ra còn bao gồm cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca.
Dân ca là gì?
đọc sách giáo khoa trang 35
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dân ca là những sáng tác kết hợp giữa lời và nhạc,
Ca dao, dân ca thuộc loại gì?
Đọc sách giáo khoa trang 35
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ca dao, dân ca thuộc loại trữ tình, phản ánh tâm tư tình cảm, thế giới tâm hồn của con người (trữ: phát ra, bày tỏ, thể hiện ; tình: tình cảm, cảm xúc).
Nhân vật trữ tình phổ biến trong ca dao, dân ca là những ai ?
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhân vật trữ tình phổ biến trong ca dao, dân ca là những người vợ, người chồng, người mẹ, người con,… trong quan hệ gia đình, những chàng trai, cô gái trong quan hệ tình bạn, tình yêu, người nông dân, người phụ nữ,… trong quan hệ xã hội. Cũng có những bài ca dao châm biếm phê phán những thói hư tật xấu của những hạng người và những sự việc đáng cười trong xã hội. Ca dao châm biếm thể hiện khá tập trung những nét đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam.
Bên cạnh những đặc điểm chung với thơ trữ tình (có vần, nhịp, sử dụng nhiều biện pháp tu từ,…), ca dao, dân ca có những đặc thù riêng nào ?
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Bên cạnh những đặc điểm chung với thơ trữ tình (có vần, nhịp, sử dụng nhiều biện pháp tu từ,…), ca dao, dân ca có những đặc thù riêng:
+ Ca dao, dân ca thường rất ngắn, đa số là những bài gồm hai hoặc bốn dòng thơ.
+ Sử dụng thủ pháp lặp (lặp kết cấu, lặp dòng thơ mở đầu, lặp hình ảnh, lặp ngôn ngữ,…) như là một thủ pháp chủ yếu để tổ chức hình tượng.
Đặc điểm của ngôn ngữ ca dao, dân ca là gì
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ngôn ngữ ca dao, dân ca là ngôn ngữ thơ nhưng vẫn rất gần với lời nói hằng ngày của nhân dân và mang màu sắc địa phương rất rõ.
Thể loại nào là mẫu mực về tính chân thực, hồn nhiên, cô đúc, về sức gợi cảm và khả năng lưu truyền?
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ca dao, dân ca là mẫu mực về tính chân thực, hồn nhiên, cô đúc, về sức gợi cảm và khả năng lưu truyền.
Sau khi đọc "Ca dao dân ca những câu hát về tình cảm gia đình", Căn cứ vào câu hát hãy cho biết nội dung câu hát là gì ?
đọc sách giáo khoa trag 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào nội dung câu hát có thể thấy:
- bài ca dao thứ nhất là lời của người mẹ hát ru con
- bài thứ hai là lời của người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ
- bài thứ ba là lời của con cháu đối với ông bà
- bài thứ tư là lời của cha mẹ dặn dò con cái hoặc lời anh em tâm sự với nhau.
Trong " Ca dao dân ca những câu hát về tình cảm gia đình", để diễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà, tác giả dân gian đã dùng biện pháp tu từ gì?
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Để diễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà. Để diễn đạt những tình cảm ấy, tác giả dân gian đã dùng biện pháp tu từ so sánh: nỗi nhớ được so sánh như nuộc lạt buộc trên mái nhà (rất nhiều).
Trong " ca dao dân ca những câu hát về tình cảm gia đình", hình ảnh so sánh: nỗi nhớ – nuộc lạt trên mái nhà. Hình ảnh “nuộc lạt” mang ý nghĩa gì?
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
hình ảnh so sánh: nỗi nhớ – nuộc lạt trên mái nhà. Hình ảnh “nuộc lạt” vừa gợi ra cái nhiều về số lượng (dùng cái vô hạn để chỉ nỗi nhớ và sự yêu kính ông cha) vừa gợi ra sự nối kết bền chặt (tình cảm máu mủ ruột rà, tình cảm huyết thống của con cháu với ông cha).
Trong "Ca dao dân ca những câu hát về tình cảm gia đình". Tại sao nói: anh em là hai những cũng là một?
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Anh em là hai nhưng cũng là một, vì: “Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân” (cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống, cùng chung buồn vui, sướng khổ). Quan hệ anh em còn được ví với hình ảnh chân – tay (những bộ phận gắn bó khăng khít trên một cơ thể thống nhất). Hình ảnh đó nói lên tình nghĩa và sự gắn bó thiêng liêng của anh em.
Trong " ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đình", có những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu nào được sử dụng?
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong cả bốn bài ca dao:
- Thể thơ lục bát.
- Cách ví von, so sánh
- Những hình ảnh gần gũi, quen thuộc trong đời sống hàng ngày.
- Đặc biệt, ngôn ngữ vẫn mang tính chất hướng ngoại nhưng không theo hình thức đối đáp mà chỉ là lời nhắn nhủ, tâm tình.
Thể thơ được sử dụng trong " Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đình " là thể thơ gì?
Đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thể thơ được sử dụng trong " Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đình " là thể thơ lục bát.
Tình cảm được diễn tả trong bốn bài ca là tình cảm gì?
đọc sách giáo khoa trang 35.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tình cảm được diễn tả trong bốn bài ca là tình cảm gia đình. Những câu ca thuộc chủ đề này thường là những lời ru của mẹ, lời cha mẹ, ông bà nói với con cháu hoặc ngược lại nó là lời con cháu nói với cha mẹ ông bà nhằm bày tỏ những tình cảm về công ơn sinh thành, về tình mẫu tử, tình anh em ruột thịt.