Địa lí lớp 11
- Vị trí: Rìa đông của lục địa Á – Âu; Giáp 14 nước và Thái Bình Dương.
- Lãnh thổ: Rộng 9,5 triệu km2; Gồm 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc trung ương.
* Địa hình
- Miền Tây: Núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen các bồn địa.
- Miền Đông: Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
* Khí hậu
- Miền Tây: Ôn đới lục địa khắc nghiệt.
- Miền Đông: Phía Bắc ôn đới gió mùa; Phía Nam cận nhiệt đới gió mùa.
* Sông ngòi
- Miền Tây: Đầu nguồn của các con sông lớn phía Đông; Dòng chảy tạm thời, sông ít, nhỏ, dốc.
- Miền Đông: Hạ lưu các sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang.
* Khoáng sản
- Miền Tây: Nghèo khoáng sản (than, dầu mỏ).
- Miền Đông: Giàu khoáng sản: than, dầu mỏ, sắt,…
* Đánh giá
- Miền Tây:
+ Thuận lợi: Lâm nghiệp; Đồng cỏ phát triển chăn nuôi; Thủy điện; CN khai khoáng.
+ Khó khăn: Khô hạn, khắc nghiệt; Đất cằn cỗi, địa hình hiểm trở.
- Miền Đông:
+ Thuận lợi: Phát triển nông nghiệp; Công nghiệp khai khoáng; Giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút dân cư phát triển kinh tế - xã hội.
+ Khó khăn: lũ lụt.
- Đông dân nhất thế giới: 1,3 tỉ người (chiếm 1/5 dân số thế giới) - 1436,7 triệu người (2/2020).
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên: khá thấp, chỉ còn 0,5% (thi hành nhiều chính sách dân số rất triệt để).
- Phân bố: không đồng đều (50% tập trung ở phía Đông).
- Tỉ lệ dân thành thị: khá thấp (37%).
- Thành phần dân tộc: đa dạng (56 dân tộc, người Hán chiếm đa số: 94 %).
- Giáo dục phát triển.
- Nền văn minh lâu đời:
→ Thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội (đặc biệt là du lịch).