
Cho các dữ liệu sau:
TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC MĨ LA – TINH, NĂM 2016 VÀ NĂM 2019 (Đơn vị: tỉ USD). Các quốc gia: Venezuala - Pa na ma - Chi Lê - Bra-xin, tương ứng với:
- Năm 2016: 509,9 - 49,2 - 258,1 - 1.795,9.
- Năm 2019: 561,6 - 61,8 - 277,1 - 2.055,5.
Dựa vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện GDP của các quốc gia Mĩ La tinh?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ cột (cụ thể là cột nhóm) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện GDP của các quốc gia Mĩ La tinh qua 2 năm.
Cho các dữ liệu sau:
GDP VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ NƯỚC MĨ LATINH, NĂM 2004 (Đơn vị: Tỉ USD). Các quốc gia: Bra-xin - Chi-lê - Ác-hen-ti-na, tương ứng với:
- GDP: 605,0 - 94,1 - 151,5.
- Tổng số nợ: 220,0 - 44,6 - 158,0.
Dựa vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện GDP và nợ nước ngoài của các quốc gia?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ cột ghép (thể hiện 2 giá trị tuyệt đối của 2 đối tượng có đơn vị khác nhau) => Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện GDP và nợ nước ngoài của các quốc gia là cột ghép.
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA THẾ GIỚI, NĂM 2003 (Đơn vị: Nghìn thùng/ngày). Các khu vực: Đông Á - Đông Nam Á - Trung Á - Tây Nam Á - Đông Âu - Tây Âu - Bắc Mỹ, tương ứng với:
- Nghìn thùng/ngày: 3414,8 - 2584,4 - 1172,8 - 21356,6 - 8413,2 - 6882,2 - 7986,4.
Để thể hiện sản lượng dầu thô khai thác ở một số khu vực của thế giới năm 2003 (nghìn thùng/ngày), biểu đồ nào sau đây là thích hơp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ cột => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu khô khai thác ở một số khu vực của thế giới năm 2003 là biểu đồ cột.
Cho các dữ liệu sau:
SỐ DÂN CỦA HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 1800 – 2015 (Đơn vị: Triệu người). Các năm: 1800 – 1820 – 1840 – 1860 – 1880 – 1940 – 1960 – 1980 – 2005 – 2015, tướng ứng với:
- Số dân: 5 – 10 – 17 – 31 – 50 – 76 – 132 – 179 – 229,6 – 296,5 – 321,8.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1800 – 2015 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để hiện sự biến động dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1800 – 2015.
Cho các số liệu sau:
CƠ CẤU XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 1995 - 2014 (Đơn vị: %). Các năm: 1995 – 2014, tương ứng với:
- Xuất khẩu: 43,1 – 34,9.
- Nhập khẩu: 56,9 – 65,1.
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu xuất, nhập khẩu của Hoa Kì năm 1995 và năm 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào dấu hiệu nhận biết biểu đồ tròn => Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu xuất nhập khẩu của Hoa Kì trong năm 1995 và 2014 là biểu đồ tròn.
Cho các dữ liệu sau:
MỘT SỐ CHỈ SỐ CƠ BẢN CỦA CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI. Các quốc gia: EU – Hoa Kì – Nhật Bản, tương ứng với:
- Số dân (triệu người - năm 2015): 459,7 - 296,5 - 127,7.
- GDP (tỉ USD - năm 2014): 12690,5 - 11667,5 - 4623,4.
- Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP (% - năm 2014): 26,5 - 7,0 - 12,2.
- Tỉ trọng xuất khẩu của thế giới (% - năm 2014): 37,7 - 9,0 - 6,25.
Để thể hiện tỉ trọng xuất khẩu của thế giới của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Dựa vào bảng số liệu: Nhiều đối tượng khác nhau nhưng chỉ yếu cầu vẽ biểu đồ về 1 đối tượng, có đơn vị (%).
- Yêu cầu đề bài: thể hiện tỉ trọng xuất khẩu năm 2014.
-> Từ bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng xuất khẩu của thế giới của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014.
Cho các dữ liệu sau:
GDP CỦA CÁC CƯỜNG QUỐC TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2014 (Đơn vị: tỉ USD). Các quốc gia: Hoa Kì – Anh – Pháp – Nhật Bản – CHLB Đức, tướng ứng với:
- GDP: 11667,5 – 2140,9 – 2002,6 – 4623,4 – 2714,4.
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện GDP của các cường quốc kinh tế trên thế giới năm 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP của các cường quốc kinh tế trên thế giới năm 2014. Mỗi quốc gia 1 cột.
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 1990 – 2010 (Đơn vị: tỉ USD). Các năm 1985 – 1990 – 1995 – 2000 – 2005 – 2008 – 2013, tương ứng với:
- Xuất khẩu: 27,4 - 62,1 - 148,8 - 249,2 - 762,0 - 1430,7 - 1577,8.
- Nhập khẩu: 42,3 - 53,3 - 132,1 - 225,1 - 660,0 - 1132,6 - 13962,2.
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2013, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2013, biểu đồ là biểu đồ miền.
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG CÁ KHAI THÁC NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 1990 – 2013 (Đơn vị: Nghìn tấn). Các năm: 1990 – 200 – 2010 – 2013, tướng ứng với:
- Sản lượng: 10356,4 - 6788,0 - 4712,8 - 4596,2.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi sản lượng cá khai thác của Nhật Bản qua các năm là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi sản lượng cá khai thác của Nhật Bản là biểu đồ cột đơn, mỗi năm một cột.
Cho các dữ liệu sau:
TỈ LỆ DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI QUA MỘT SỐ NĂM (Đơn vị: %). Các châu lục: Châu Phi – Châu Mĩ – Châu Á – Châu Âu – Châu Đại Dương, tương ứng với:
- Năm 1985: 11,5 – 13,4 – 60 – 14,6 – 0,5.
- Năm 2015: 13,8 – 13,7 – 60,6 – 11,4 – 0,5.
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp thể hiện cơ cấu dân số thế giới phân theo châu lục năm 1985 và 2015?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu (đơn vị, số liệu, 2 mốc năm,…) và yêu cầu đề bài (thể hiện cơ cấu dân số) => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số thế giới phân theo châu lục năm 1985 và 2015.
Cho các dữ liệu sau:
TỈ TRỌNG GDP, SỐ DÂN CỦA EU VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2014 (Đơn vị: %). Các nước/khu vực: EU – Hoa Kì – Nhật Bản – Trung Quốc - Ấn Độ - Các nước còn lại. Tương ứng với:
- GDP: 23,7 – 22,2 – 5,9 – 13,7 – 2,6 – 31,9.
- Dân số: 7 – 4,4 – 1,8 – 18,8 – 17,8 – 50,2.
Dựa vào bảng số liệu trên cho biết, để thể hiện được tỉ trọng GDP, số dân của EU và một số nước trên thế giới, biểu đồ thích hợp là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đề bài yêu cầu thể hiện được tỉ trọng GDP so với một số nước trên thế giới và số dân của EU so với một số nước trên thế giới (trong năm 2014) => Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ tròn thì biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.
Cho các dữ liệu sau:
MỘT SỐ CHỈ SỐ CƠ BẢN CỦA CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI, NĂM 2014. Các nước/khu vực: EU – Hoa Kì – Nhật Bản, tương ứng với:
- Số dân (triệu người): 507,9 – 318,9 – 127,1.
- GDP (tỉ USD): 18517 – 17348 – 4596.
- Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP (%): 42,7 – 13,5 – 17,7.
- Tỉ trọng xuất khẩu của thế giới (%): 33,5 – 9,8 – 3,6.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân, GDP của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ cột (cụ thể là biểu đồ cột ghép) là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân, GDP của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014.
Cho các dữ liệu sau:
MỘT SỐ CHỈ SỐ CƠ BẢN CỦA CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI, NĂM 2014. Các nước/khu vực: EU – Hoa Kì – Nhật Bản, tương ứng với:
- Số dân (triệu người): 507,9 – 318,9 – 127,1.
- GDP (tỉ USD): 18517 – 17348 – 4596.
- Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP (%): 42,7 – 13,5 – 17,7.
- Tỉ trọng xuất khẩu của thế giới (%): 33,5 – 9,8 – 3,6.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng xuất khẩu so với thế giới của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng xuất khẩu so với thế giới của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014.
Cho các dữ liệu sau:
GDP CỦA THẾ GIỚI, HOA KÌ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC KHÁC NĂM 2014 (Đơn vị: USD). Một số lãnh thổ: Thế giới – Hoa Kì – Châu Âu – Châu Á – Châu Phi, tương ứng với:
- GDP: 78037,1 – 17348,1 – 21896,9 – 26501,4 – 2475,0.
Năm 2014, GDP của Hoa Kì bằng
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
GDP của Hoa Kì năm 2014 so với châu Âu = 17348,1 / 21896,9 x 100 = 79,2%. GDP của Hoa Kì năm 2014 so với châu Á = 17348,1 / 26501,4 x 100 = 65,5%. Như vậy, Năm 2014, GDP của Hoa Kì bằng 79,2% của châu Âu và 65,5% của châu Á.
Cho các dữ liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC (Đơn vị: %). Các năm: 1985 – 1995 – 2004 – 2014, tương ứng với:
- Xuất khẩu: 39,3 – 53,5 – 51,4 – 54,5.
- Nhập khẩu: 60,7 – 46,5 – 48,6 – 45,5.
Để thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Căn cứ vào bảng số liệu, đơn vị (%), số mốc năm (4 mốc năm), đối tượng,...
- Dựa vào yêu cầu đề bài: thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu,…
=> Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2014.
Cho các dữ liệu sau:
SỐ DÂN CỦA HOA KÌ, EU VÀ LIÊN BANG NGA (Đơn vị: Triệu người). Các nước/khu vực: Hoa Kì – EU – Liên bang Nga, tương ứng với:
- Năm 2005: 296,5 - 459,7 - 143,0.
- Năm 2010: 308,7 - 501,1 - 142,9.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự so sánh số dân trong giai đoạn 2005 – 2010 của Hoa Kì, EU và LB Nga là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu và kĩ năng nhận diện biểu đồ => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự so sánh số dân trong giai đoạn 2005 – 2010 của Hoa Kì, EU và LB Nga là biểu đồ cột ghép.
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA CÁC CƯỜNG QUỐC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI, NĂM 2014 (Đơn vị: tỷ USD). Các nước: Trung Quốc – Nhật Bản, tương ứng với:
- Xuất khẩu: 593,4 – 565,7.
- Nhập khẩu: 560,7 – 454,5.
Để thể hiện quy mô và cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc, Nhật Bản, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc, Nhật Bản là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi nước 1 biểu đồ tròn.
Cho các dữ liệu sau:
GDP VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA MĨ LA-TINH, NĂM 2014 (Đơn vị: tỉ USD). Các quốc gia: Ac-hen-ti-na – Bra-xin – Chi-le – Ê-cua-do – Ha-mai-ca, tương ứng với:
- GDP: 151,5 – 605,5 – 94,1 – 30,3 – 8,0.
- Tổng số nợ: 158,0 – 22,0 – 44,6 – 16,8 – 6,0.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP và nợ nước ngoài của một số quốc gia Mĩ La-tinh năm 2014 là dạng
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ và bảng số liệu, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP và nợ nước ngoài của một số quốc gia Mĩ La-tinh năm 2014 là dạng biểu đồ cột, mỗi quốc gia 2 cột.
Cho các dữ liệu sau:
SỐ DÂN VÀ GDP CỦA MỘT SỐ KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2013. Một số tổ chức: NAFTA – EU – ASEAN, tương ứng với:
- Số dân (triệu người): 471,9 – 500 – 601.
- GDP (tỉ USD): 19951 – 17500 – 1800.
Biểu đồ thích hợp nhất để so sánh số dân và GDP của một số tổ chức kinh tế trên thế giới năm 2013 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài để tìm ra phương án đúng.
Đối với dạng biểu đồ so sánh 2 yếu tố của các đối tượng khác nhau, có 2 đơn vị thì thích hợp nhất là biểu đồ cột (cột ghép).
Cho các dữ liệu sau:
GDP CỦA CÁC QUỐC KINH TẾ THẾ GIỚI (Đơn vị: Tỉ USD). Các nước: Hoa Kì – Nhật Bản – CHLB Đức – Anh – Pháp, tương ứng với:
- Năm 1995: 6954,8 – 5217,6 – 2417,7 – 1102,7 – 1536,5.
- Năm 2014: 11667,5 – 4623,4 – 2714,4 – 2140,9 – 2002,6.
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện GDP của các cường quốc kinh tế thế giới năm 1995 và 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP của các cường quốc kinh tế thế giới năm 1995 và 2014 là biểu đồ cột (cột ghép). Mỗi nước 2 cột, một cột biểu hiện năm 1995, một cột biểu hiện năm 2014.