
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014. Các quốc gia: Trung Quốc - Hoa Kì - Ấn Độ - Pháp - Việt Nam - Thế giới, tương ứng với:
- Sản lượng lương thực (triệu tấn): 557,4 - 442,9 - 294,0 - 56,2 - 50,2 - 2817,3.
- Số dân (triệu người): 1364,3 - 318,9 - 1295,3 - 66,5 - 90,7 - 7265,8.
Để thể hiện sản lượng lương thực và số dân của một số nước trên thế giới năm 2014, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện 2 đối tuợng có 2 đơn vị khác nhau là biểu đồ kết hợp => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sẤn luợng luong thực và số dân của một số nước trên thế giới năm 2014 là biểu đồ kết hợp.
Cho các dữ liệu sau:
GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 1985 – 2010. Các mốc năm: 1985 – 1995 – 2014 – 2010, tương ứng với số liệu:
- GDP (tỉ USD): 239,0 - 679,6 - 1649,3 - 5880,0.
- Số dân (triệu người): 1070 – 1211 – 1299 - 134,7.
(Nguồn: Tuyển tập đề thi Olympic 30/4/2012, NXB ĐH Sư Phạm)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2010, thích hợp nhất là biểu đồ
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài (Từ khóa: Tốc độ tăng trưởng…) => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010.
Cho các dữ liệu sau:
TỈ LỆ DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI QUA MỘT SỐ NĂM (Đơn vị: %). Các châu lục: Châu Phi – châu Mĩ – châu Á – châu Âu – châu Đại Dương, tương ứng với:
- Năm 1985: 11,5 – 13,4 – 60 – 14,6 – 0,5.
- Năm 2015: 13,8 – 13,7 – 60,6 – 11,4 – 0,5.
(Nguồn: SGK Địa lí 11 NC, NXB Giáo dục - 2007)
Biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu dân số thế giới phân theo châu lục năm 1985 và 2015 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số thế giới phân theo châu lục năm 1985 và 2015.
Cho các dữ liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC (Đơn vị: %). Các năm: 1985 – 1995 – 2015, tương ứng với:
- Xuất khẩu: 39,3 – 53,5 – 51,4.
- Nhập khẩu: 60,7 – 46,5 – 48,6.
Để thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2015.
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG CAO SU CUẢ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI (Đơn vị: Triệu tấn).
Các năm 1985 – 1995 – 2015, tương ứng với:
- Đông Nam Á: 3,4 – 4,9 – 6,4.
- Thế giới: 4,2 – 6,3 – 9,0.
Để thể hiện tỉ trọng sản lượng cao su của các nước Đông Nam Á so với thế giới qua các năm 1985, 1995, 2015 biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng sản lượng cao su của các nước Đông Nam Á so với thế giới qua các năm 1985, 1995, 2015.
Cho các dữ liệu sau:
MỘT SỐ CHỈ SỐ CƠ BẢN CỦA CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI. Các khu vực EU – Hoa Kì – Nhật Bản, tương ứng với:
- Số dân (triệu người - năm 2015): 459,7 - 296,5 - 127,7.
- GDP (tỉ USD - năm 2014): 12690,5 - 11667,5 - 4623,4.
- Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP (% - năm 2014): 26,5 - 7,0 - 12,2.
- Tỉ trọng xuất khẩu của thế giới (% - năm 2014): 37,7 - 9,0 - 6,25.
Để thể hiện số dân của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2005.
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA CÁC CƯỜNG QUỐC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI, NĂM 2014 (Đơn vị: Tỷ USD). Các quốc gia: Trung Quốc – Nhật Bản, tương ứng với:
- Xuất khẩu: 593,4 – 565,7.
- Nhập khẩu: 560,7 – 454,5.
Để thể hiện quy mô và cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc, Nhật Bản, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc, Nhật Bản là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi nước 1 biểu đồ tròn.
Cho các dữ liệu sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2012 VÀ 2015 (Đơn vị: Đô la Mỹ). Các quốc gia: In-đô-nê-xi-a – Phi-lip-pin – Thái Lan – Xin-ga-po – Việt Nam, tương ứng với:
- Năm 2012: 3701 – 2605 – 5915 – 54451 – 1748.
- Năm 2015: 3346 – 2904 – 5815 – 52889 – 2109.
Để thể hiện tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của một số quốc gia, năm 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của một số quốc gia, năm 2015 là biểu đồ cột; cụ thể mỗi nước 1 cột.
Cho các dữ liệu sau:
TỔNG GDP TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ). Các mốc năm sau: 2010 – 2012 – 2013 – 2014 – 2015, tướng ứng với:
- In-đô-nê-xi-a: 755094 – 917870 – 912524 – 890487 – 861934.
- Thái Lan: 340924 – 397291 – 419889 – 404320 – 395168.
- Xin-ga-po: 236422 – 289269 – 300288 – 306344 – 292739.
- Việt Nam: 116299 – 156706 – 173301 – 186205 – 193412.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng GDP trong nước của một số quốc gia, giai đoạn 2010 - 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện tốc độ tăng trưởng tổng GDP trong nước của một số quốc gia, giai đoạn 2010 – 2015 là biểu đồ đường; cụ thể mỗi nước 1 đường.
Cho các dữ liệu sau:
XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2015 (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ). Các quốc gia: Ma-lai-xi-a – Thái Lan – Xin-ga-po – Việt Nam, tương ứng với:
- Xuất khẩu: 210,1 – 272,9 – 516,7 – 173,3.
- Nhập khẩu: 187,4 – 228,2 – 438,0 – 181,8.
Để thể hiện cơ cấu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thái Lan và Việt Nam năm 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện cấu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thái Lan và Việt Nam năm 2015 là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi nước 1 biểu đồ tròn.
Cho các dữ liệu sau:
XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2015 (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ). Các quốc gia: Ma-lai-xi-a – Thái Lan – Xin-ga-po – Việt Nam, tương ứng với:
- Xuất khẩu: 210,1 – 272,9 – 516,7 – 173,3.
- Nhập khẩu: 187,4 – 228,2 – 438,0 – 181,8.
Để thể hiện quy mô và cơ cấu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Ma-lai-xia, Xingapo và Việt Nam năm 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện cấu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Ma-lai-xia, Xingapo và Việt Nam năm 2015 là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi nước 1 biểu đồ tròn.
Cho các dữ liệu sau:
TUỔI THỌ BÌNH QUÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2016 (Đơn vị: Tuổi). Các quốc gia: In-đô-nê-xi-a – Phi-lip-pin – Thái Lan – Việt Nam, tương ứng với:
- Nam: 69 – 65 – 72 – 71.
- Nữ: 73 – 72 – 79 – 76.
Để thể hiện tuổi thọ bình quân của một số quốc gia, năm 2016 biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện tuổi thọ bình quân của một số quốc gia, năm 2016 là biểu đồ cột (cột ghép); cụ thể mỗi nước 2 cột, 1 cột thể hiện tuổi thọ của nam, 1 cột thể hiện tuổi thọ của nữ.
Cho các dữ liệu sau:
GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 1985 – 2010. Các mốc năm: 1985 – 1995 – 2004 – 2010, tương ứng với:
- GDP (tỉ USD): 239,0 - 697,6 - 1649,3 - 5880,0.
- Số dân (triệu người): 1070 – 1211 – 1299 – 1347.
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2010, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010.
Cho các dữ liệu sau:
GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 2010-2016. Các mốc năm: 2010 – 2012 – 2014 – 2016, tương ứng với:
- GDP (nghìn tỉ USD): 6,1 – 8,5 – 10,5 – 11,2.
- Tốc độ tăng trưởng GDP (%): 10,4 – 7,9 – 7,7 – 6,7.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc, giai đoạn 2010-2016?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột và đường) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc, giai đoạn 2010-2016.
Cho các dữ liệu sau:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC CỦA THỤY ĐIỂN VÀ Ê-TI-Ô-PI-A NĂM 2013
(Đơn vị: %). Các khu vực kinh tế: Khu vực I – Khu vực II – Khu vực III, tương ứng với:
- Thủy Điện: 1,4 – 25,9 – 72,7.
- Ê-ti-ô-pi-a: 45 – 11,9 – 43,1.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô, cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ tròn => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu GDP/người của hai nước Thủy Điện và Ê-ti-ô-pi-a là biểu đồ tròn.
Cho các dữ liệu sau:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC CỦA THỤY ĐIỂN VÀ Ê-TI-Ô-PI-A, NĂM 2013
(Đơn vị: %). Các khu vực kinh tế: Khu vực I – Khu vực II – Khu vực III, tương ứng với:
- Thủy Điện: 1,4 – 25,9 – 72,7.
- Ê-ti-ô-pi-a: 45 – 11,9 – 43,1.
Biểu đồ thể hiện rõ nhất cơ cấu GDP của Thụy Điển là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài (thể hiện cơ cấu) thì biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a.
Cho các dữ liệu sau:
GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2013 (Đơn vị: GDP/người).
- Các nước phát triển: Thụy Điển (60381), Hoa Kì (53042), Niu Di-lân (41824), Anh (41781).
- Các nước đang phát triển: Cô-lôm-bi-a (7831), In-đô-nê-xi-a (3475), Ê-ti-ô-pi-a (505), Ấn Độ (1498).
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP/người của các nước Thụy Điển, Hoa Kì, Ấn Độ, Ê-ti-ô-pi-a là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu, yêu cầu đề bài thì biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP/người của các nước Thụy Điển, Hoa Kì, Ấn Độ và Ê-ti-ô-pi-a.
Cho các dữ liệu sau:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI, GIAI ĐOẠN 2000 – 2005 (Đơn vị: %). Các nhóm tuổi: 0-14 – 15-64 – 65 trở lên, tương ứng với:
- Đang phát triển: 32 – 63 – 5.
- Phát triển: 17 – 68 – 15.
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước phát triển và đang phát triển trong thời kì 2000 – 2005?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào dấu hiệu nhận biết biểu đồ tròn => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước phát triển và đang phát triển trong thời kì 2000 – 2005 là biểu đồ tròn.
Cho các dữ liệu sau:
TỈ TRỌNG DÂN SỐ CỦA CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005 VÀ NĂM 2014 (Đơn vị: %). Các châu lục: Châu Phi – Châu Mĩ – Châu Á – Châu Âu – Châu Đại Dương – Thế giới, tương ứng với:
- Năm 2005: 13,8 – 13,7 – 60,6 – 11,4 – 0,5 – 100.
- Năm 2014: 15,7 – 13,4 – 60,2 – 10,2 – 0,5 – 100.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ cột (cụ thể là cột nhóm) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014.
Cho các dữ liệu sau:
GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC MĨ LATINH, NĂM 2017 (Đơn vị: tỉ USD). Các quốc gia: Thế giới - Bra-xin – Venezuala - Chi-lê - Bô-li-via - Ác-hen-ti-na, tương ứng với:
- GDP: 80.683,8 - 2.055,5 - 561,6 - 277,1 - 37,6 - 637,6.
Dựa vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của các quốc gia Mĩ La tinh so với thế giới?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu của biểu đồ. Ta thấy, biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của các quốc gia Mĩ La tinh so với thế giới năm 2017.