

Các phân số như thế nào gọi là phân số thập phân?
thập: nghĩa là 10
phân: nghĩa chia
thập phân: nghĩa là chia cho 10 hay phần mười hoặc nhỏ hơn phần mười
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thập phân tức là chia cho 10, hay phần mười hoặc nhỏ hơn phần mười như: (phần một trăm, phầm một nghìn;...)
Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000; ... gọi là phân số thập phân
Vậy đáp án đúng là c

Khi đọc phân số thập phân ta đọc thế nào?
Đọc phân số thập phân như đọc phân số thông thường
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi đọc phân số thập phân, ta đọc tử số trước rồi đọc "phần", sau đó đọc mẫu số.
Ví dụ: $\frac{9}{10}$ đọc là: chín phần mười

Phân số nào sau đây là phân số thập phân?
Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000 ; ... gọi là phân số thập phân.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; ... gọi là phân số thập phân.
Trong các phân số trên, phân số $\frac{1}{10}$ là phân số thập phân.
(vì mẫu số là 10)
Phân số nào sau đây không phải là phân số thập phân?
Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; ... gọi là phân số thập phân.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; ... gọi là phân số thập phân.
Trong các phân số trên chỉ có phân số $\frac{6}{11}$ có mẫu số khác 10; 100; 1000; ...
Các phân số còn lại đều có mẫu số là 10; 100; 1000; ....
Vậy $\frac{6}{11}$ không phải là phân số thập phân
Ta chọn đáp án a

Một số phân số có thể viết thành phân số thập phân. Đúng hay sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một số phân số có thể viết thành phân số thập phân.
Vậy phát biểu trên đúng, ta chọn đáp án a
Bạn Lan nói:
"So sánh các phân số thập phân cũng giống như so sánh các phân số thông thường."
Theo em, bạn Lan nói đúng hay sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cách so sánh phân số thập phân giống như cách so sánh các phân số thông thường.
Vậy bạn Lan đã nói đúng
Ta chọn đáp án a

Có mấy cách để chuyển đổi một phân số không phải phân số thập phân thành phân số thập phân?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Có 2 cách để chuyển đổi từ 1 phân số thông thường sang phân số thập phân đó là:
Cách 1: Tìm một số nhân với mẫu số được 10; 100; 1000; ...rồi nhân cả tử số và mẫu số với số vừa tìm để được phân số thập phân.
Ví dụ: $\frac{3}{5} = \frac{3\times2}{5\times2} = \frac{6}{10}$
Cách 2: Tìm một số sao cho khi lấy mẫu số chia cho số đó được 10; 100; 1000;...rồi chia cả tử số và mẫu số cho số vừa tìm để được phân số thập phân.
Ví dụ: $\frac{12}{200} = \frac{12:2}{200:2} = \frac{6}{100}$
Phân số $\frac{26}{100}$ được đọc là:
- Đọc, viết phân số thập phân giống cách đọc, viết phân số thông thường.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Đọc tử số trước, rồi đến "phần" , sau đó đọc mẫu số (tức là đọc theo thứ tự từ trên xuống dưới)
- Phân số $\frac{26}{100}$ được đọc là: d. Hai mươi sáu phần một trăm
Phân số "ba mươi lăm phần một nghìn" được viết là:
Viết phân số thập phân có tử số viết trên dấu gạch ngang, mẫu số là 10; 100; 1000 viết dưới dấu gạch ngang
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Viết phân số thập phân có tử số viết trên dấu gạch ngang, mẫu số là 10; 100; 1000 viết dưới dấu gạch ngang.
Phân số "ba mươi lăm phần một nghìn" được viết là: $\frac{35}{1000}$

Mẫu số của phân số thập phân có thể là những số nào?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; ... gọi là phân số thập phân.
Vậy đáp án đúng là d