Ôn tập lịch sử thế giới cận đại
Câu 1/20
0
Báo lỗi

Chọn đáp án đúng
Câu 1: Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là?
A. Tấn công vào giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp vô sản
B. Lật đổ giai cấp chuyên chế phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp quý tộc và địa chủ, tư sản
C. Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến, thiết lập chính quyền nhà nước quân chủ lập hiến do tư sản nắm quyền
D. Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời với lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa
Câu 2: Những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển dần sang giai đoạn độc quyền, tức chủ nghĩa?
A. Cộng hòa
B. Quân phiệt
C. Hiếu chiến
D. Đế quốc
Câu 3: Một điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản khi chuyển sang giai đoạn độc quyền là?
A. Tăng cường sản xuất dựa trên bóc lột giai cấp lao động
B. Thành lập nhiều tổ chức khu vực
C. Hợp tác với các nước, các khu vực trên thế giới
D. Đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa
Câu 4: Mâu thuẫn sâu sắc giữa hai giai cấp cơ bản nhất của xã hội tư bản chủ nghĩa đã dẫn đến cuộc đấu tranh của?
A. Công nhân chống ách áp bức bóc lột của các chủ nhà máy, xí nghiệp
B. Công nhân và nông dân chống lại tư sản
C. Vô sản chống lại tư sản
D. Các tầng lớp nhân dân chống lại tư sản
Câu 5: Hai người sáng lập học thuyếtchủ nghĩa xã hội khoa học là?
A. Ăng-ghen và Lê-nin
B. Lê-nin và Đi-mi-tơ-rốp
C. Các Mác và Ăng-ghen
D. Các Mác và Lê-nin
Câu 6: Cơ sở dẫn tới sự ra đời của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là?
A. Sự xuất hiện phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản
B. Lí luận dựa trên lý thuyết về chủ nghĩa tư bản
C. Vai trò to lớn của Mác và Ăngghen
D. Thực tiễn phát triển phong trào đấu tranh của vô sản
Câu 7: Chủ nghĩa tư bản phát triển gắn liền với?
A. Các cuộc phát kiến địa lý
B. Nội chiến thống nhất lãnh thổ
C. Các cuộc xâm lược thuộc địa
D. Các cuộc chiến tranh kinh tế
Câu 8: Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa, các nước đế quốc đã?
D. Gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa
B. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị
C. Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân thuộc địa
D. Tiến tục các cuộc phát kiến địa lý, mở rộng các vùng đất
Câu 9: Ngày 1-1-1877 diễn ra sự biến gì ở Ấn Độ?
A. Cuộc khởi nghĩa Xi-pay bùng nổ
B. Ấn Độ thực hiện chính sách "Chia để trị" dựa trên tôn giáo
C. Ấn Độ chính thức đặt dưới ách thống trị của thực dân Anh
B. Nữ Hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Nữ Hoàng Ấn Độ
Câu 10: Sự kiện nào làm cho Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến?
A. Chính quyền Mãn Thanh kí hiệp ước Nam Kinh, chấp nhận các điều khoản theo yêu cầu của thực dân Anh
B. Cách mạng Tân Hợi bùng nổ
C. Chính quyền Mãn Thanh kí hiệp ước Bắc kinh, theo các điều khoản của thực dân Anh, chấp nhận để quân Anh chiếm đóng
D. Cuộc chiến tranh thuốc phiện bùng nổ, Trung Quốc chấp nhận thất bại
Câu 11: Năm 1889, tổ chức nào ra đời ở Mĩ Latinh?
.
A. “Châu Mĩ của người châu Mĩ”
B. “Liên minh các dân tộc châu Mĩ”
C. “Liên minh tôn giáo của các nước cộng hòa châu Mĩ”.
D. “Liên minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mĩ”
Câu 12: Trong Đảng Quốc đại của Ấn Độ đã hình thành phái dân chủ cấp tiến do B.Ti-lắc đứng đầu được gọi là?
A. Phái “Cấp tiến”
B. Phái “Ôn hòa”
C. Phái “Cực đoan”
D. Phái “Dân chủ”
Câu 13: Cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911, là cuộc cách mạng theo khuynh hướng nào?
A. Khuynh hướng dân chủ tư sản
B. Khuynh hướng vô sản
C. Khuynh hướng tư sản dân tộc
D. Khuynh hướng quân chủ lập hiến
Câu 14: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc?
A. Cách mạng đã lật đổ triều Mãn Thanh ở Trung Quốc
B. Cách mạng đã chấm dứt chế độ phong kiến chuyên chế kéo dài hàng nghìn năm ở Trung Quốc
C. Cách mạng ảnh hưởng mạnh mẽ đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước châu Á
D. Cách mạng đã đánh bại hoàn toàn các lực lượng xâm lược, giải phóng nhân dân Trung Quốc
Câu 15: Nguyên nhân thúc đẩy việc tiến hành cải cách Nhật Bản theo con đường tư bản chủ nghĩa là?
.
.
.
A. Nhật Bản được các nước phương Tây viện trợ
B. Nhật Bản trở thành nửa thuộc địa của các thực dân phương Tây
C. Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, đứng trước nguy cơ bị xâm lược
D. Giới tư bản Nhật lên nắm quyền lãnh đạo đất nước
Câu 16: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa là?
A. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp phong kiến
B.Mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân
C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và toàn thể các tầng lớp nhân dân
Câu 17: Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới được thành lập, đó là kết quả của cuộc cách mạng nào?
A. Công xã Pa-ri ở Pháp năm 1871
B. Cách mạng tháng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911
C. Cách mạng vô sản Hà Lan 1648
D. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Câu 18: Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện ở việc?
A. Vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước
B. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh – Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền
C. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bỉnh đằng với các đế quốc Anh, Pháp
D. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đấ nước để phát triển
Câu 19: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất là?
A. Thái tử Áo-Hung bị ám sát
B. Đức tuyên chiến với Nga, giới quân phiệt Đức, Áo muốn chiến tranh bùng nổ
C. Việc phân chia thuộc địa không đều giữa các nước đế quốc
D. Ở châu Âu hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau
Câu 20: Từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, trên phạm vi thế giới, là thời kì đánh dấu?
A. Bước đầu sụp đổ của chế độ phong kiến
B. Sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa tư bản, chuyển dần sang đế quốc chủ nghĩa
C. Sự phát triển mạnh mẽ của chế độ dân chủ tư sản
D. Sự ra đời của chủ nghĩa thực dân - đế quốc