Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Câu 1/20
0
Báo lỗi

Chọn đáp án đúng
Câu 1: Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đến kinh tế Mĩ?
A. Làm suy giảm nghiêm trọng sự phát triển, kinh tế chậm phát triển
B. Kinh tế Mĩ đạt mức tăng trưởng cao trong suốt và sau chiến tranh
C. Nền kinh tế Mỹ bị tàn phá hoàn toàn
D. Bước vào giai đoạn phát tiển thần kì
Câu 2: Trong giới tư bản chủ nghĩa, sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Mĩ trở thành?
A. Nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh nhất
B. Nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ hai thế giới
C. Nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ ba thế giới
D. Trong nhóm yếu giữa các nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh
Câu 3: Thời kì phồn vinh của nền kinh tế Mĩ ở thập niên 20 của thế kỉ XX không được biểu hiện ở ý nào?
A. Các nước trên thé giới trở thành con nợ của Mĩ
B. Mĩ nắm trong tay 60% dự trữ vàng của thế giới
C. Mĩ trở thành trung tâm công nghiệp duy nhất của thế giới
D. Nền kinh tế Mĩ tăng trưởng cao, đặc biệt là sản xuất ô tô, thép, dầu mỏ,...
Câu 4: Nước Mĩ đón nhận những “cơ hội vàng” từ?
A. Nền kinh tế phát triển tđứng đầu thế giới
B. Mĩ chiếm 48% sản lượng công nghiệp thế giới
C. Chiến tranh thế giới thứ nhất.
D. Khi đảng Cộng hòa lên cầm quyền
Câu 5: Thời kì phồn vinh của nền kinh tế Mĩ chấm dứt khi?
A. Khủng hoảng kinh tế bùng nổ tháng 10 – 1929
B. Mĩ mất vị trí là trung tâm công nghiệp hàng đầu thế giới
C. Dự trữ vàng và ngoại tệ của Mĩ bị sụt giảm
D. Các nước tư bản vượt Mĩ, vươn lên phát triển mạnh mẽ
Câu 6: Cuộc khủng hoàng kinh tế ở nước Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực?
A. Quân sự, vũ khí
B. Công nghiệp
C. Năng lượng
D. Tài chính, ngân hàng
Câu 7: Khủng hoảng kinh tế ở Mĩ diễn ra trầm trọng nhất vào năm nào?
A. Năm 1929
B. Năm 1931
C. Năm 1932
D. Năm 1933
Câu 8: Nguyên nhân việc số người hất nghiệp ở Mĩ lên tới mức cao nhất vào những năm 1932 – 1933?
A. Từ việc quản lí của chủ tư bản ở một số xí nghiệp, nhà máy, người lao động muốn thay đổi công việc, làm gia tăng tình trạng thất nghiệp
B. Mong muốn có thu nhập cao, người lao động có nhu cầu tìm việc làm mới, làm gia tăng tình trạng thất nghiệp
C. Những cuộc khủng hoảng chu kì tác động đến một số lĩnh vực kinh tế, hàng hóa không bán được, ngành dịch vụ phá sản
D. Các ngành kinh tế bị khủng hoảng trầm trọng, sản xuất đình trệ, tê liệt, các công ty, ngân hàng, dân trại phá sản làm gia tăng tỉ lệ thất nghiệp
Câu 9: Ai đã đề ra “chính sách mới” và đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933?
A. Ru-dơ-ven
B. Tơ-ru-man
C. Ai-xen-hao
D. Clin-tơn
Câu 10: “Chính sách mới” là chính sách, biện pháp được thực hiện trên lĩnh vực?
A. Nông - công nghiệp
B. Kinh tế, tài chính và chính trị, xã hội
C. Kinh tế, tài chính và chính trị, quân sự
D. Ngân hàng, tài chính và chính trị, văn hóa
Câu 11: Đạo luật quan trọng nhất trong “Chính sách mới” là?
A. Đạo luật ngân hàng
B. Đạo luật phục hưng công nghiệp
C. Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp
D. Đạo luật chính trị, xã hội
Câu 12: Để phục hồi và phát triển nền kinh tế, Chính phủ Rudơven đã thông qua một số đạo luật, không bao gồm?
A. Đạo luật về tài chính
B. Đạo luật phục hưng công nghiệp
C. Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp
D. Đạo luật về ngân hàng
Câu 13: Nội dung chủ yếu của đạo luật phục hưng công nghiệp là gì?
A. Tổ chức lại sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ
B. Kêu gọi tư bản nước ngoài đầu tư vào các ngành công nghiệp, mở cửa thị trường
C. Cho phép phát triển tự do hóa một số ngành công nghiệp mà không cần có sự quản lý của Nhà nước
D. Tập trung vào một số ngành công nghiệp mũi nhọn bằng kí kết những hợp đồng về thị trường tiêu thụ với chủ tư bản
Câu 14: Đâu không phải là vấn đề mà "Chính sách mới" đã giải quyết được của nước Mĩ?
A. Tình trạng phân biệt đối xử với người da đen và da màu
B. Xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, duy trì được chế độ dân chủ tư sản
C. Tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc điều hành nền kinh tế
D. Khôi phục sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo nhiều việc làm mới
Câu 15: Ai là tổng thống duy nhất của nước Mĩ giữ chức suốt 4 nhiệm kì liền?
A. Ai-xen-hao
B. Ken-nơ-đi
C. Ru-dơ-ven
D. Tơ-ru-man
Câu 16: Chính phủ Ru-dơ-ven của Mĩ đề ra "chính sách láng giềng thân thiện" nhằm?
A. Đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô
B. Mở rộng quan hê ngoại giao với châu Á
C. Cải thiện quan hệ, củng cố vị trí với các nước Mĩ la-tinh
D. Khống chế các nước Âu
Câu 17: Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới, thái độ của nước Mĩ như thế nào?
A. Kiến quyết đứng lên chống phát xít
B. Góp phần khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động
C. Cùng với phát xít gây ra chiến tranh thế giới hai
D. Đứng về phe đồng minh chống phát xít
Câu 18: Tác động của Chính sách đạo luật trung lập của Mĩ?
A. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít xuất hiện
B. Trực tiếp khiến chủ nghĩa phát xít phát động chiến tranh thé giới mới
C. Kiên quyết ngăn chặn chủ nghĩa phát xít
D. Góp phần khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động
Câu 19: Mục đích Quốc hội Mĩ đã thông qua hàng loạt đạo luật về vấn đề quốc tế?
A. Giữ vai trò trung lập giữa các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ
B. Ủng hộ các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ
C. Thiết lập trật tự một cực do Mĩ đứng đầu
D. Can thiệp quân sự vào các nước bên ngoài nước Mĩ
Câu 20: Tháng 11 – 1933, Mĩ chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với?
A. Trung Quốc
B. Đức
C. Cuba
D. Liên Xô