Câu 1: Đặc điểm chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là?
A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị
B. Phát triển đến đỉnh cao
C. Khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
D. Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
Câu 2: Đâu không phải mục tiêu của thực dân Pháp khi tiến vào Việt Nam giữa thế kỉ XIX?
A. Biến Việt Nam thành thuộc địa
B. Chiếm thị trường và nguyên liệu
C. Cạnh tranh ảnh hưởng với Anh với các nước châu Á
D. Giúp Nhà Nguyễn đánh lại quân Tây Sơn
Câu 3: Vào nủa đầu thế kỉ XIX, Việt Nam là một quốc gia?
A. Nửa thuộc địa
B. Phong kiến độc lập, có chủ quyền
C. Nửa thuộc địa nửa phong kiến
D. Phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài
Câu 4: Hậu quả lớn nhất của chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn?
A. Khiến Việt Nam bị thực dân xâm lược
B Gây ra nội chiến và di tán các khu vục dân cư
C. Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc
D. Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương Tây
Câu 5: Nội dung chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn?
A. Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán
B. Nghiêm cấm các thương nhân buôn bán hàng hóa với người nước ngoài
C. Không giao thương với thương nhân phương Tây
D. Cấm tất cả người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam
Câu 6: Giới cầm quyền Pháp đã lợi dụng việc làm nào để làm bàn đạp xâm lược Việt Nam?
A. Buôn bán, trao đổi hàng hóa
B. Truyền bá đạo Thiên Chúa
C. Các hiệp ước quốc tế
D. Sự tương dồng trong văn hóa hai nước
Câu 7: Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha bắt đầu tiến hành xâm lược Việt Nam tại?
A. Đà Nẵng
B. Hải Phòng
C. Gia Định
D. Thuận An
Câu 8: Âm mưu của Pháp khi dàn trận tại cửa biển Đà Nẵng là?
A. Chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Hà Nội, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng
B. Chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Gia Định, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng
A. Chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng
A. Chiếm Gia Định làm căn cứ, rồi tấn công ra Hà Nội, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng
Câu 9: Năm 1858 Pháp tấn công Việt Nam với chiến thuật dự định là?
A. Đánh lấn dần
B. Đánh lâu dài
C. "Chinh phục từng gói nhỏ".
D. Đánh nhanh thắng nhanh
Câu 10: Tại mặt trận Đà Nẵng, quân dân ta đã sử dụng chiến thuật gì chống lại liên quân Pháp -Tây Ban Nha?
A. Phòng thủ
B. Vườn không nhà trống
C. Chinh phục từng gói nhỏ
D. Đánh nhanh thắng nhanh
Câu 11: Âm mưu của thực dân Pháp khi đưa quân từ Đà Nẵng vào Gia Định?
A. Làm bàn đạp tấn công kinh thành Huế
B. Hoàn thành chiếm Trung Kì
C. Cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình Huế
D. Buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện
Câu 12: Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam?
A. Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”
B. Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”
C. Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”
D. Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”
Câu 13: Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, hành động của Nguyễn Tri Phương thể hiện thái độ không chủ động tấn công của quân triều đình là?
A. Xây dựng mặt trận nhân dân chống Pháp
B. Xây dựng đại đồn Chí Hòa
C. Ngày đêm luyện tập quân sự, canh phòng
D. Tổ chức chiêu binh ở các tỉnh lân cận
Câu 14: Hoàn cảnh ra đời hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn?
A. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối
B. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn
C. Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng
D. Triều đình bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp
Câu 15: Sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, thái độ của triều đình đối với nghĩa binh chống Pháp ở Gia Định, Biên Hòa Định Tường là?
A. Khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh
B. Ra lệnh giải tán các nghĩa binh
C. Yêu cầu quân triều đình cùng các nghĩa binh chống Pháp
D. Cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh
Câu 16: Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì một cách nhanh chóng?
A. Chênh lệch lực lượng quá lớn
B. Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp
C. Do quân Pháp tấn công với số lượng vũ khí lớn
D. Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp
Câu 17: Câu nói “bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây” là của?
A. Nguyễn Trung Trực
B. Nguyễn Tri Phương
C. Trương Định
D. Hoàng Diệu
Câu 18: Đâu không phải nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?
A. Phong trào thiếu sự liên kết, thống nhất
B. Triều đình Huế bạc nhược, không kiên quyết đấu tranh
C. Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp và không có người lãnh đạo
D. Tương quan lực lượng chênh lệch
Câu 19: Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình đã thể hiện?
A. Ngọn cờ phong kiến đã hoàn toàn không thể lãnh đạo đấu tranh
B. Nhân dân không muốn liên kêt các phong trào đấu tranh
C. Triều đình không có tiếng nói trong quần chúng nhân dân
D. Nhân dân kiên quyết đấu tranh bảo vệ quê hương
Câu 20: Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp ?
A. Nguyễn Trung Trực
B. Trương Định
C. Nguyễn Tri Phương
D. Hoàng Diệu
×
Em chưa làm xong câu này
Em có muốn tiếp tục làm không?
Bỏ qua
Làm tiếp
×
Làm lại bạn sẽ KHÔNG được cộng hạt dẻ và điểm thành tích