Hóa học 9
- CTHH: CaO. Tên thông thường là vôi sống.
- Canxi oxit thuộc loại oxit bazơ.
- Canxi oxit là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ cao.
Canxi oxit có đầy đủ tính chất hóa học của một oxit bazơ.
- Tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ: $CaO + H_2O \to Ca(OH)_2$
- Tác dụng với axit tạo muối là nước: $CaO + 2HCl \to CaCl_2 + H_2O$
- Tác dụng với oxit axit tạo muối: $CaO + CO_2 \to CaCO_3$
- Canxi oxit làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học.
- Canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường...
- Nguyên liệu: Đá vôi, than đá, củi, dầu, khí tự nhiên...
- Quy trình sản xuất: Nung đá vôi bằng lò nung thủ công hoặc lò nung công nghiệp.
+ Than cháy tạo ra khí cacbon đioxit, phản ứng tỏa nhiều nhiệt: $C + O_2 \xrightarrow{t^o} CO_2$
+ Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi thành vôi sống ( $t^o > 900^oC$ ): $CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$
- CTHH: $SO_2$
- Tên gọi khác: Khí sunfurơ
- Lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc gây ho, viêm đường hô hấp.
- Nặng hơn không khí.
- Tác dụng với nước tạo dung dịch axit: $SO_2 + H_2O \to H_2SO_3$
$SO_2$ có trong không khí là một trong các nguyên nhân gây nên mưa axit.
- Tác dụng với bazơ tạo nên muối và nước: $SO_3 + Ca(OH)_2 \to CaSO_3 + H_2O$
- Tác dụng với oxit bazơ tạo nên muối: $SO_2 + Na_2O \to Na_2SO_3$
- $SO_2$ làm nguyên liệu để sản xuất axit sunfuric .
- $SO_2$ dùng làm chất tẩy trắng, bột gỗ, chất diệt nấm mốc...
- Trong phòng thí nghiệm: Cho muối sunfit tác dụng với axit, thu khí $SO_2$ vào lọ bằng cách đẩy không khí:
$Na_2SO_3 + H_2SO_4 \to Na_2SO_4 + SO_2 + H_2O$
- Trong công nghiệp:
Đốt lưu huỳnh trong không khí: $S + O_2 \xrightarrow{t^o} SO_2$
Đốt quặng pirit sắt ($FeS_2$ ) thu được : $4FeS_2 +11O_2 \xrightarrow{t^o} 2Fe_2O_3 + 8SO_2$