Hóa Học 8
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó một nguyên tố là oxi.
Ví dụ: đồng(II) oxit CuO, lưu huỳnh đioxit $SO_2$ ...
Công thức của oxit $M_xO_y$ gồm có kí hiệu của O kèm theo chỉ số y và kí hiệu của một nguyên tố M (có hóa trị n) kèm theo chỉ số x của nó theo đúng quy tắc về hóa trị:
$II \times y=n \times x$
a) Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
Ví dụ: $SO_3$ tương ứng với axit sunfuric $H_2SO_4$
Gọi tên:
(tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + Tên phi kim + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + oxit
Tên tiền tố: mono nghĩa là 1 (có thể không đọc), đi là 2, tri là 3, tetra là 4, penta là 5...
Ví dụ: $SO_3$ lưu huỳnh trioxit.
$P_2O_5$ điphotpho pentaoxit
b) Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ
Ví dụ: $Na_2O$ tương ứng với bazơ natrioxit (NaOH).
Gọi tên: Tên kim loại (kèm theo hóa trị với kim loại nhiều hóa trị) + oxit
Ví dụ: $Na_2O $ natri oxit
$FeO$ Sắt (II) oxit
$CuO$ Đồng oxit.