
Số đồng phân amin bậc 2 ứng với công thức $C_{4}H_{11}N$ là
Viết các đồng phân dưới dạng công thức cấu tạo
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$CH_{3}-NH-CH_{2}-CH_{2}-CH_{3}$
$CH_{3}-CH_{2}-NH-CH_{2}-CH_{3}$
$CH_{3}-NH-CH(CH_{3})-CH_{3}$
Chất nào có lực bazo yếu nhất ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhóm $-NH_2$ gắn với gốc đẩy e ( $-CH_3$ ; $-C_2H_5$ ; ...) làm tăng tính bazo
Nhóm $-NH_2$ gắn với gốc hút e ($C_6H_5$ ;....) làm giảm tính bazo
Mệnh đề nào dưới đây sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính bazo của $C_6H_5NH_2$ yếu hơn amoniac
Có thể rửa sạch lọ đựng dung dịch anilin bằng dung dịch HCl
$C_{6}H_{5}NH_{2}+HCl\rightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl$ ( tan trong nước)
Dãy dung dịch nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Anilin không làm đổi màu quỳ tím nên loại đáp án 1, 2
amoni clorua làm quỳ tím hóa hồng nên loại đáp án 3
Phân biệt các dung dịch Glyxin, metyl amin, amoni clorua bằng chất thử nào?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Glyxin không đổi màu quỳ tím
Metyl amin làm quỳ tím hóa xanh
Amoni clorua làm quỳ tím hóa hồng
Chất X có đặc điểm sau:
- ở điều kiện thường là chất lỏng
-không làm đổi màu quỳ tím
-tác dụng với dung dịch $Br_2$ tạo kết tủa trắng
Vậy X là chất nào ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Anilin không làm đổi màu quỳ tím và phản ứng với dung dịch $Br_2$ tạo kết tủa trắng
Nhận biết các chất abumin, glucozo, glixerol, andehit acetic bằng dung dịch nào sau đây?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dùng dd $Cu(OH)_{2}/OH-$ để nhận biết
+ abumin: phản ứng màu biure tạo phức màu tím
+ Glucozo: $Cu(OH)_2$ tan ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh thẫm, khi đung nóng tạo kết tủa $Cu_2O$ màu đỏ gạch
+ Glixerol : $Cu(OH)_2$ tan ở điều kiện thường
+ anđêhit acetic : khi tác dụng $Cu(OH)_{2}/OH-$ (đun nóng ) tạo kết tủa $Cu_2O$ đỏ gạch
Chất nào tham gia phản ứng trùng ngưng ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
chất tham gia phản ứng trùng ngưng chứa ít nhất 2 nhóm chức khác nhau
Bảo quản thực phẩm bằng chất nào sau đây là tốt nhất ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
foocmon , ure có hại đến sức khỏe
Khử mùi tanh của cá bằng chất nào dưới đây ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mùi tanh của cá do amin tạo nên
Amin (tính bazo) tác dụng giấm ăn ( $CH_3COOH$ ) tạo muối bị rửa trôi trong nước
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 1, 344 (l) $CO_2$ và 0, 224 (l ) $N_2$ (đktc) và 1, 62 (g) $H_2O$.
Công thức của X là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có sơ đồ phản ứng:
$C_{x}H_{y}N+O_{2}\rightarrow N_{2}+CO_{2}+H_{2}O$
Bảo toàn nguyên tố N:
$n_{X}=2n_{N_2}=2.\frac{0,224}{22,4}=0,02$ (mol)
Bảo toàn nguyên tố C:
$0,02x=\frac{1,344}{22,4}=0,06$ $\Rightarrow x=3$
Bảo toàn nguyên tố H
$0,02y=2.\frac{1,62}{18}\Rightarrow y=9$
Công thức: $C_3H_9N$
Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức A thu được 2,688 (lít ) $CO_2$ ; 0, 112 ( lít) $N_2$ (đktc) và 0, 99 (g) $H_2O$ .A là :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CTPT : $C_xH_yN$
$n_{CO_2}=\frac{2,688}{22,4}=0,12$ (mol)
$n_{H_2O}=\frac{0,99}{18}=0,055$ (mol)
$n_{N_2}=\frac{0,112}{22,4}=0,005$ (mol)
$n_{N_2}=0,12$ (mol); $n_{N_2}=0,11$ (mol)
$C=\frac{n_C}{n_A}=\frac{0,12}{0,01}=12$
$H=\frac{n_H}{n_A}=\frac{0,11}{0,01}=11$
CTPT amin : $C_{12}H_{11}N$
$(C_6H_5)_2NH$ : Điphenyl amin
Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm các amin là đồng đẳng của vinylamin thu được 20,9 (g) $CO_2$ và 9,45 (g) $H_2O$
m là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X có dạng $C_{n}H_{2n+1}N$
$2C_{n}H_{2n+1}N+\frac{6n+1}{2}O_2$ $\rightarrow 2nCO_{2}+(2n+1)H_{2}O$ + $N_2$
$n_{C}=n_{CO_2}=\frac{20,9}{44}=0,475$ (mol)
$n_{H}=2n_{H_2O}=2.\frac{9,45}{18}=1,05$ (mol)
$n_{N}=2(n_{H_2O}-n_{CO_2})=2(0,525-0,475)=0,1$ (mol)
$m_X=m_C+m_H+m_N=0,475.12+1,05.1+0,1.14=8,15(g)$
Cho 0, 2 mol chất X có công thức $C_{2}H_{12}O_{4}N_{2}S$ tác dụng với 700 ml dd NaOH 1 M đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được a (g) chất rắn khan. Giá trị của a là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì X tác dụng với dd NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm nên X là muối amoni
Công thức của X là $(CH_3NH_3)_2SO_4$
$(CH_3NH_3)_2SO_4+2NaOH\rightarrow 2CH_3NH_2+Na_2SO_4+2H_2O$
0,2 mol...................0,4 mol..............................0,2 mol
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan gồm NaOH dư ( 0,3 mol) và $Na_2SO_4$ ( 0,2 mol)
$a=0,3.40+0,2.142=40,2(g)$
Cho hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic . Cho m (g) X tác dụng hoàn toàn với dd NaOH thu được dung dịch Y chứa (m+ 30, 7) g muối . Mặt khác cho X tác dụng với dung dịch HCl thu được ( m + 36, 5) g muối. Giá trị của m
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$-COOH + NaOH\rightarrow -COONa + H_2O$
(a + 2b) mol
$-NH_2+HCl\rightarrow NH_3Cl$
(a+b) mol
$\begin{cases}67(a+2b)-45(a+2b)=(30,8+m)-m\\52,5(a+b)-16(a+b)=(36,5+m)-m\end{cases}$
$\begin{cases}a+2b=1,4\\a+b=1\end{cases}$
$\begin{cases}a=0,6\\b=0,4\end{cases}$
$m=0,6.89+0,4.147=112,2(g)$
Thành phần phần trăm theo khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ X ($C_xH_yN$ ) là 23,73 %. Số đồng phân của X phản ứng với HCl tạo muối $RNH_3Cl$ là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có :
$\frac{14}{12x+y}=\frac{23,73}{100-23,73}$ $\Rightarrow12x+y=45$
$\Rightarrow\begin{cases}x=3\\y=9\end{cases}$
Công thức $C_3H_9N$
X phản ứng với HCl tạo muối $RNH_3Cl$ nên X là amin bậc 1
$CH_3-CH_2-CH_2-NH_2$
$CH_3-CH(NH_2)-CH_3$
Cho 30 g hỗn hợp X gồm các amin : anilin, metylamin, đimetylamin, đimetylamin, tác dụng vừa đủ 100 ml dd HCl 1 M .
Khối lượng sản phẩm thu được là :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo giả thiết các amin trong hỗn hợp X đều là các amin đơn chức nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1 : 1
Sơ đồ phản ứng :
$X+HCl\rightarrow$ muối
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
m ( muối ) = m (amin) + m (HCl)
= 30 + 0,1 . 36,5 = 33,65 (g)
Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no trong đó $m_O:m_N=80:21$ . Để tác dụng vừa đủ với 7, 66 (g) hỗn hợp X cần 60 ml dd HCl 1 M . Đốt cháy 7, 66 (g) X cần 6, 384 (lít) $O_2$ (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch $Ca(OH)_2$ thu được khối lượng kết tủa
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có :
$n_{NH_2}=n_{HCl}=0,06(mol)$
$\Rightarrow m_{N}=0,06.14=0,84(mol)$
$m_O:m_N=80:21$ $\Rightarrow m_O=3,2 (g)$
$\Rightarrow n_O=0,2(mol)$
Đặt $n_{CO_2}=x (mol);n_{H_2O}=y(mol)$
Bảo toàn O: $2x+y=0,2+0,57=0,77$ (mol)
Có : $m_X+m_{O_2}=m_{CO_2}+m_{H_2O}+m_{N_2}$
$44x+18y=15,94$
$\Rightarrow x = 0, 26$ (mol)
Khối lượng kết tủa là $0,26.100=26$ (g)
Cho 0, 76 (g) hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức chức có số mol bằng nhau phản ứng với HCl thu được 1, 49 (g) muối . Khối lượng của amin có phân tử khối lớn hơn trong X là :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_X=n_{HCl}=\frac{1,49-0,76}{36,5}=0,02$ (mol)
Số mol của mỗi amin là 0,01 mol
$\Rightarrow m_X=0,01a+0,01b=0,76$ (a, b là khối lượng phân tử của 2 amin)
$\Rightarrow a+b=76$
$\Rightarrow\begin{cases}a=31(CH_3NH_2)\\b=45 (CH_3CH_2NH_2)\end{cases}$
$\Rightarrow m_{CH_3CH_2NH_2}=45.0,01=0,45$ (g)
Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được 5, 6 (l) $CO_2$ và 7, 2 (g) $H_2O$ . Giá trị của a là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sơ đồ phản ứng:
$C_{n}H_{2n+3}N+O_{2}\rightarrow nCO_2+(n+1,5)H_2O+\frac{1}{2}N_2$
Số mol amin: $a=(n_{H_2O}-n_{CO_2}):1,5=0,1$