
Glucozo không có được tính chất nào sau đây
Trong các chất sau: axit acetic, glucozo, xenlulozo, ancol etylic, glixerol, số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh xuất hiện hiện tượng màu xanh tím là do chuối xanh chứa:
Iod làm tinh bột chuyển sang màu xanh tím ở nhiệt độ thường
Quy trình sản xuất đường mía bao gồm các giai đoạn:
(1) Ép mía
(2) Tẩy màu bằng SO2
(3) Thêm vôi sữa vào nước mía
(4) Thổi CO2 để loại CaCO3
(5) Cô đặc kết tinh đường
Thứ tự đúng của quy trình trên là
Chọn phát biểu Sai về cacbohidrat
Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy phân biệt Saccarozo, mantozo, etanol và fomanlin
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* Cho dung dịch Cu(OH)2/OH- lần lượt vào các mẫu thử:
- Tạo phức màu xanh lam: Saccarozo và mantozo
- Không có hiện tượng gì là Etanol và Fomanlin
*Nếu đun nòng mẫu thử và dung dịch Cu(OH)2/OH-:
- Tạo kết tủa đỏ gạch là mantozo và fomanlin
Đốt cháy hoàn toàn 2 gluoxit X và Y thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O. Hai gluxit đó là
Saccarozo: C12H22O11
Tinh bột và xenlulozo: (C6H10O5)n
Glucozo, fructozo C6H12O6
Trong các loại tơ sau, số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là: tơ tằm, tơ axetat, tơ nilon, tơ visco, tơ nilon 7
Chất X có các đặc điểm sau:
- Phản ứng với Cu(OH)2 cho sản phẩm là dung dịch có màu xanh lam
- Tham gia phản ứng tráng bạc
- Bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng
Chất X là:
Cho sơ đồ chuyển hóa CO2 $ \to$X$ \to$Y$ \to$Etylen
X và Y lần lượt là
6CO2+ 6H2O $\overset {as, chất diệp lục } \to$ C6H12O6 +6O2
C6H12O6$\overset {enzim } \to$ 2C2H5OH +2CO2
C2H5OH $\overset {H^+, t^o} \to$ C2H4 +H2O
Lấy 68,4 g đường saccarozo có lẫn một ít đường mantozo đem thực hiện phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,432g Ag. Độ tinh khiết của đường Saccarozo là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: nAg= $0,432\over 108$=0,004 (mol)
C12H22O11 + Ag2O $\overset {{AgNO_3}/{NH_3},} \to$C12H22O12 + 2Ag
0,002 $\gets$ 0,004 (mol)
$\implies$mMantozo= 0,002.342= 0,684 (g)
Vậy độ tinh khiết của đường Saccarozo = $68,4- 0,684\over 68,4$.100%=99%
Thủy phân hoàn toàn 100 g dung dịch nước rỉ đường thu được dung dịch pha loãng thành 100ml dung dịch X. Lấy 10ml dung dịch X cho tham gia phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm có mặt của NaOH và NH3 thu được 0,648g Ag. Tính nồng độ của saccarozo trong nước rỉ đường
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$C_{12}H_{22}O_{11}+H_2O\rightarrow C_{6}H_{12}O_{6}(glucozo)+C_{6}H_{12}O_{6}(fructozo)$
Trong môi trường kiềm: $fuctozo\rightarrow glucozo$
$C_{6}H_{12}O_{6}+2AgNO_3+3NH_3+H_2O\rightarrow C_{6}H_{11}O_{7}NH_4+2Ag+2NH_4NO_3$
$n_{saccarozo}=\frac{1}{4}n_{Ag}=1,5.10^{-3}$
% khối lượng saccarozo trong nước đường: $\frac{1,5.10^{-3}.342}{100}.100=5,13$ (%)
Từ 100 kg gạo nếp (80 % tinh bột ) lên men thu được bao nhiêu lít cồn $96^{o}$. Biết rằng hiệu suất của quá trình lên men đạt 80 %. Cồn có khối lượng riêng D = 0,807 g/ml
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khối lượng tinh bột $m_{\left(C_{6}H_{10}O_{5}\right)_{n}}=\frac{100.80}{100}=80kg=80000g$
${\left(C_{6}H_{10}O_{5}\right)_{n}}+nH_{2}O\rightarrow$ $nC_{6}H_{10}O_{6}$
162n (g)...........................180n (g)
80000(g)..........................88 888,89 (g)
$C_{6}H_{10}O_{6}\rightarrow2C_{2}H_{5}OH+2CO_{2}$
Khối lượng ancol tạo ra: $2.\frac{88888,89}{180}.46=45 432,1(g)$
Hiệu suất lên men đạt: 80% nên khối lượng ancol thưc tế thu được :
$45432,1.0,8=36345,68$
Thể tích rượu nguyên chất : $V=\frac{m}{D}=45035(l)$
Thể tích cồn $96^{o}$: $\frac{45035.100}{96}\approx47(l)$
Ancol etylic được điều chế bằng phương pháp lên men tinh bột H = 80%. Hấp thụ toàn bộ khí $CO_{2}$ sinh ra khi lên men m (g) tinh bột vào bình chứa 400 ml dd $Ba(OH)_{2}$ 0,3 M thì thu được kết tủa trắng. Tiếp tục cho $Ca(OH)_{2}$ vào bình lại thu được kết tủa. Khối lượng kết tủa thu được ở cả 2 lần là 27,64 (g). Tính m
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi cho $CO_{2}$ tác dụng với $Ba(OH)_{2}$ thu được 2 chất $BaCO_{3}$ ( x mol) và $Ba{\left(HCO_{3}\right)}_{2}$ (y mol)
x + y = 0, 3. 0,4 = 0, 12
$Ba{\left(HCO_{3}\right)}_{2}+Ca(OH)_{2}\rightarrow$ $BaCO_{3}+CaCO_{3}+2H_{2}O$
Khối lượng kết tủa
$(x+y).197+y.100=27,64$
$\Rightarrow$ $\begin{cases}x=0,08 \\y=0,04 \end{cases}$
Bảo toàn nguyên tố C : $n_{CO_{2}}=x+2y=0,16$
$C_{6}H_{10}O_{6}\rightarrow2C_{2}H_{5}OH+2CO_{2}$
Khối lượng tinh bột: $m=\frac{n_{CO_{2}}.162}{2.0,8}=16,2(g)$
Thủy phân hoàn toàn m (g) X gồm saccarozo, xenlulozo, tinh bột thu được (m + 1, 8) g hh Y. Cho Y tác dụng $AgNO_{3}/NH_{3}$ thu được 27 g kết tủa. Tính m
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{Ag}=0,25 $ mol $\Rightarrow$ $n_{glucozo+fructozo}=\frac{0,25}{2}=0,125 $ mol
$m_{glucozo+fructozo}=\frac{0,25}{2}=0,125 .180=22,5$ (g)
m = 22, 5 - 1,8 = 20, 7(g)
Đốt cháy hoàn toàn 1, 71 (g) X thu được 2,64 (g) $CO_{2}$ và 0,99 (g) $H_{2}O$ . Khối lượng phân tử X gấp 1, 9 lần khối lượng phân tử glucozo. Tìm CTPT của X
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{CO_{2}}=\frac{2,64}{44}=0,06$ $\Rightarrow$ $n_C=0,06$
$n_{H_{2}O}=\frac{0,99}{18}=0,055$ $\Rightarrow$ $n_H=0,11$
$n_{O}=\frac{1,71-m_{C}-m_{H}}{16}=0,055$
Gọi X có CTPT là :$C_{x}H_{y}O_{z}$
$x:y:z=1:2:1$
X có khối lượng phân tử là 342 nên X có công thức $C_{12}H_{22}O_{11}$
Đốt cháy hoàn toàn 5, 13 (g) cacbohidrat X thu được 7,92 (g) $CO_{2}$ và 3,696 (l) $H_{2}O$ . $M_{X}<400$ và X tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{CO_{2}}=0,18$ mol ; $n_{H_{2}O}=0,165$ mol
$n_{O}=\frac{1,53-m_{C}-m_{H}}{16}=0,165$
Gọi X có CTPT là :$C_{x}H_{y}O_{z}$
$x:y:z=1:2:1$
Mà $M_{X}<400$ và X tham gia phản ứng tráng gương. X là mantozo
Trong một nhà máy người ta dùng mùn cưa chứa 50 % xenlulozo để sản xuất rượu với H =70 %.Sau quá trình phản ứng thu được 10000 lít cồn etylic $96^{0}$ , khối lượng riêng của cồn là 0,8 $g/cm^{3}$ . Tính khối lượng mùn cưa cần dùng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
${\left(C_{6}H_{10}O_{5}\right)_{n}}+nH_{2}O\rightarrow nC_{6}H_{10}O_{6}$
$ C_{6}H_{10}O_{6}\rightarrow2C_{2}H_{5}OH+2CO_{2}$
Thể tích cồn nguyên chất : V = 96 000 (lít)
Khối lượng cồn nguyên chất $m=V.D=7680(kg)$
Khối lượng xenlulozo cần dùng: $\frac{7680}{92}.162$ (kg)
Khối lượng mùn cưa: $\frac{7680}{92}.162.\frac{100}{70}.\frac{100}{50}=38640(kg)$
Len men m (g) gạo nếp (80 % tinh bột) thu được ancol etylic và khí $CO_{2}$ . Dẫn khí $CO_{2}$ đi qua 170 ml dung dịch 0, 5 M (dư ) thu được dung dịch có 4, 44 (g) chất tan. Hiệu suất của mỗi quá trình lên men là 80 %. Tính khối lượng gạo nếp cần dùng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{NạOH}=0,085$ mol
Ta có hệ phương trình :
$\begin{cases}n_{NaOH}+2n_{Na_{2}CO_{3}}=0,085 \\40n_{NaOH} +106.n_{Na_{2}CO_{3}}=4,44\end{cases}$
$\Rightarrow$ $\begin{cases}n_{NaOH}=0,005 \\n_{Na_{2}CO_{3}}=0,004\end{cases}$
Bảo toàn C: $n_{CO_{2}}=0,04$
${\left(C_{6}H_{10}O_{5}\right)_{n}}+nH_{2}O\rightarrow nC_{6}H_{10}O_{6}$ ( H = 80 %)
$C_{6}H_{10}O_{6}\rightarrow2C_{2}H_{5}OH+2CO_{2}$ ( H = 80 %)
Hiệu suất của toàn bộ quá trình là : 0,8 . 0,8 = 0,64
Khối lượng tinh bột: $162.\frac{n_{CO_{2}}}{2.0,64}=5,0625$ (g)
Khối lượng gạo nếp cần dùng : $\frac{5,0625}{0,8}\approx6,33$ (g)
Lên men m (g) tinh bột thu được ancol etylic và khí $CO_{2}$ (H = 90 %). Cho khí $CO_{2}$ qua dd $Ca(OH)_{2}$ thu được 35 (g) kết tủa và dung dịch X. Đun dung dịch X thu được 10 (g) kết tủa nữa. Tính m
Hướng dẫn giải (chi tiết)
${\left(C_{6}H_{10}O_{5}\right)_{n}}+nH_{2}O\rightarrow nC_{6}H_{10}O_{6}$
$C_{6}H_{10}O_{6}\rightarrow2C_{2}H_{5}OH+2CO_{2}$
$Ca(OH)_{2}+CO_{2}\rightarrow CaCO_{3}$
$CaCO_{3}+H_{2}O+CO_{2}\rightarrow Ca{\left(HCO_{3}\right)}_{2}$
$n_{CO_{2}}=n_{CaCO_{3}}+2.n_{Ca{\left(HCO_{3}\right)}_{2}}=0,75$
Khối lượng tinh bột: $ \frac{0,75.162.100}{2.90}=67,5$ (g)