
Chất nào sau đây có mạch cacbon phân nhánh
Nhận định nào sau đây không đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng
Trong các khẳng định sau đây, số khẳng định đúng là:
- Xenlulozo có phân tử khối lớn hơn nhiều so với tinh bột
- Xenlulozo và tinh bột đều tan trong nước nóng
- Glucozo là chất dinh dưỡng, làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm
- Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
- Xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cá khẳng định đúng là:
- Glucozo là chất dinh dưỡng, làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm
- Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Cho chất X có các tính sau:
- Là chất rắn, dạng sợi, màu trắng
- Có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn
- Thủy phân trong môi trường axit thu được glucozo
Tên gọi của X là
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Tinh bột $ \to\n$ X $ \to\n$ ancol etylic $ \to\n$Y.
Y là
C6H10O5)n + nH2O $\overset {H^+,{t^0}} \to$ nC6H12O6
C6H12O6 $\overset {enzyme} \to$ 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 $\overset {men giấm} \to$ CH3COOH +H2O
Tơ được sản xuất từ xenlulozo là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tơ visco được tổng hợp khi cho xenlulozo và trong dung dịch xút NaOH với sự xúc tác của CS2 (Cacbon sunfua).
Nhận biết glucozo, saccarozo và hồ tinh bột có thể dùng các chất nào sau đây
Hòa tan vào nước thu được chất không tan là tinh bột
Hai chất còn lại thì chỉ có glucozo tham gia phản ứng tráng bạc
Chất được dùng để tẩy trắng nước đường trong quá trình sản xuất đường saccarozo từ cây mía là
SO2 CaOCl2
Xenlulozo nitrat là chất dễ cháy và ổ mạnh, được điều chế từ xenlulozo và HNO3. Tính thế tích dung dịch HNO3 99,67% có khối lượng riêng 1,52g/ml cần để sản xuất 100kg xenlulozo nitrat nếu hiệu suất đạt 80%.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3đặc $\overset {{H_2}S{O_4đ},\,{t^0}} \to$[C6H7O2(ONO2)3]n +3n H2O
Cho m gam tinh bột lên men thu được ancol eylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 hu được 30g kết tủa và dung dịch X. Biết dd X có khối lượng giảm 12,4g so với dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
mdd giảm = mCaCO3 -mCO2 $\implies$ mCO2= 30-12,4= 17,6(g)
nCO2= $17,6\over 44$=0,4 (mol)
(C6H10O5)n + nH2O $\overset {H^+,{t^0}} \to$ nC6H12O6 $\overset {enzyme} \to$ 2nCO2
ntinh bột= $1\over 2n$.nCO2: 80% = $1\over 2n$.0,4:80% = $0,25 \over 2n$
mtinh bột = $0,25 \over 2n$.162 =40,5g
Thủy phân hỗn hợp gồm 68,4g saccarozo và 102,6g matozo một thời gian thu được dd X (hiệu suất 80%). Khi cho X tác dụng với một lượng dư dd AgNO3/NH3 thu được a (g) Ag. Tính giá trị của a
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nsaccarozo= $68,4 \over 342$=0,2 (mol)
nmantozo= $102,6\over 342$= 0,3 (mol)
Saccarozo $ \to$Glucozo + Fructozo
Mantozo $ \to$ 2Glucozo
nglucozo= (0,2+0,3.2).80%= 0,64(mol)
nfructozo= 0,2.80%=0,16 (mol)
nsaccarozo dư sau pu= 0,04 (mol)
nmantozo dư sau pu= 0,06 (mol)
nAg= 2nglucozo+2nfructozo+nmantozo dư sau pu= 1,72 (mol)
$\implies$mAg= 1,72.108=185,76(g)
Đun nóng 68,4g mantozo trong dung dịch H2SO4 loãng. Trung hòa dung dịch sau phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 75,6g Ag. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi hiệu suất phản ứng là a% (a>0)
Ta có nAg= $75,6 \over 108$=0.7 (mol)
nMantozo = $68.4 \over 342 $=0.2 (mol)
2C12H22O11 + H2O $\overset {H^+,{t^0}} \to$ 2C6H12O6
HOCH2(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O $\overset {\,{t^0}} \to$ HOCH2(CHOH)4COONH4 + 2Ag $\downarrow$+ 2NH4NO3
C12H22O11 + 2AgNO3 +2 NH3 + H2O $\overset {\,{t^0}} \to$ C12H22O11 + 2Ag $\downarrow$+ 2NH4NO3
Theo PTPT: nglu= 2nmantozo= 2.0,2.a=0,4a (mol)
nmantozo dư sau Pu= 0,2(1-a)
Theo PT ta có: nAg= 2.(ngluco+nmantozo dư)= 2.[0,4a +0,2(1-a)]= 0,4a +0,4 =0,7
$ \to$a=0.75
Để sản xuất ancol etylic người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50% xenlulozo. Điều chế 1 tấn ancol etylic thì lượng nguyên liệu cần dùng là bao nhiêu? biết hiệu suất đạt 80%
Hướng dẫn giải (chi tiết)
(C6H10O5)n $\overset {\,H^+, {t^0}} \to$n C6H12O6 $\overset {\,lên men} \to$ 2C2H5OH
$1000 \over 46$ x $1 \over 2$ $\gets$ $1000 \over 46$(kmol)
Do hiệu suất đạt 80% $\implies$nxenlu ban đầu cần dùng= $1000 \over 46$x$1 \over 2$: 80% =13,6(kmol)
mmùn cưa ban đầu cần dùng = 13,6x162:50%= 4402.2 kg
Biết khối lượng phân tử trung bình của PVC và xenlulozo lần lượt là 250 000 và 1 620 000, hệ số polyme hóa của chúng lần lượt là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
PVC có CTPT: (CH2CHCl)n $ \to$ n= $250 000\over 62,5$= 4 000
(C6H10O5)n span class="math-tex">$ \to$ n= $162 000 \over 162$= 10 000
Để quang hợp 243g tinh bột cần bao nhiêu lít không khí (đktc). Biết CO2 chiếm 0.03% thể tích không khí m3
Hướng dẫn giải (chi tiết)
6nCO2 $\overset {{H_2}O,as, chất diệp lục } \to$C6H12O6 $\to$(C6H10O5)n
ntinh bột= $243\over 162$= 1.5 (mol)
$\implies$nCO2= 1,5x6 =9(mol)$\implies$VCO2= 9.22,4= 201,6 (mol)
$\implies$Vkk= 201,6 : 0.03%= 672 000 (l)= 672 m3
Có thể tổng hợp ancol etylic từ CO2 theo sơ đồ CO2 $\to$ tinh bột $\to$Glucozo $\to$ancol etylic
Tính VCO2 sinh ra và kèm theo sự tạo thành ancol etylic nếu CO2 lúc đầu dùng là 224l (dktc) và hiệu suất của mỗi quá trình là 50%, 75%, 80%.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
6nCO2 $\overset {50%} \to$(C6H10O5)n $\overset {75%} \to$ nC6H12O6 $\overset {80%} \to$ 2 C2H5OH + 2n CO2
Hiệu suất chung: 50%.75%.80%=30%
nCO2 ban đầu= 3n C2H5OH= 3nCO2 sinh ra
$\implies$VCO2 = $1 \over 3$. 224.30%= 22.4(l)
Từ 360g glucozo lên men thu được a gam ancol etylic (H=80%). Oxi hóa 0,1 a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm thu được hh X. Trung hòa hh X cần 720ml dd NaOH 0.4M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
C6H12O6 $\overset {\ Enzyme,{30-35^oC}} \to$ 2CO2 + 2C2H5OH
nglucozo= $360 \over 180$=2 (mol) $\implies$ nancol= 2.2. 80%= 3.2 (mol)
C2H5OH + O2 $ \to$ CH3COOH + H2O
0,32 $ \to$ 0,32 (mol)
Theo đề bài:
nCH3COOH thực tế= nNaOH= 0,72.0,4= 0,288 (mol)
$\implies$H% = $0,288\over 0,32$.100%= 90%
Đốt cháy hoàn toàn 8,1g một cacbohidrat X thu được 6,72l khí CO2 (đktc) và 4,5g H2O. Mặt khác đun nóng toàn bộ lượng chất X trên trong axit thu được chất Y, cho Y tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thu được a gam Ag. Tìm giá trị của a
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi CTPT của X là: CxHyOz
Theo đề bài: nCO2= $6,72 \over 22,4$=0,3 (mol), nH2O= $4,5 \over 18$=0,25 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có: mO= mX- mC- mH = 8,1 - (0,3.12) - (0,25.2)= 4g $\to$nO= $4 \over 16$=0,25 (mol)
nC: nH:nO = 0,3 : (0,25.2) : 0,25 = 6:10:6
Suy ra: X là (C6H10O5)n và nX= $8,1\over 162$ = 0,05 (mol)
(C6H10O5)n + nH2O $\overset {H^+,{t^0}} \to$ nC6H12O6
0,05 $\to$ 0,05 (mol)
HOCH2(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O $\overset {\,{t^0}} \to$ HOCH2(CHOH)4COONH4 + 2Ag $\downarrow$+ 2NH4NO3
0,05 $\to$0,1 (mol)
$ \implies$mAg= a= 0,1.108 = 10,8g
Nhận biết các chất sau: Fructozo, formadehit, glixerol, dimetyl ete, axit axetic, Glucozo bằng cách nào sau đây
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Quỳ tím: CH3COOH chuyển màu hồng
- Cu(OH)2 nhận biết:
+ nhóm 1: dung dịch chuyển màu xanh làm: glucozo, fructozo, glixerol
+nhóm 2: fomadehit, dimetyl ete không chuyển màu
- Br2:
+ Nhóm 1: Glucozo làm mất màu dung dịch Brom,
+ Nhóm 2: Fomandehit kamf mất màu dung dịch Brom, còn lại là dimetyl ete
- AgNO3/NH3: Fructozo cho sản phẩm kết tủa, còn lại là glixerol