
Phát biểu nào sau đây không đúng
Người ta chế tạo ruột phích bằng cách nào
Ứng dụng của Glucozo
Nhận biết glucozo, axit axetic và rượu etylic
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit axetic làm cho quỳ tím đổi màu hồng đỏ
Glucozo tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3
Còn lại là rượu etylic
Bệnh nhân cần phải bổ sung loại đường nào trong các loại đường sau khi bị ốm
Glucozo có các ứng dụng nào sau đây
Nhận biết Glucozo, andehit axetic, ancol etylic và hồ tinh bột
I2, Cu(OH)2, to, dd AgNO3/NH3
Hướng dẫn giải (chi tiết)
dd I2 làm hồ tinh bột chuyển màu xanh
dd Cu(OH)2 + Glucozo tạo phức màu xanh lam
không có hiện tượng gì là andehit axetic và ancol etylic
đun nòng tạo kết tủa đỏ nâu là andehit axetic
Còn lại là ancol etylic
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
C6H12O6 $ \to\n$ X+Y
X+CuO $ \to\n$Z + Cu + H2O
Z+ $1 \over 2\n$O2 $ \to\n$ CH3COOH
X, Y, Z lần lượt là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
C6H12O6 $\n\overset {enzyme,\,{30-35^0C}} \to\n$ C2H5OH+CO2
C2H5OH+CuO $ \to\n$CH3CHO + Cu + H2O
CH3CHO+ $1 \over 2\n$O2 $ \to\n$ CH3COOH
Chất hữu cơ X có tính chất sau:
- Ở điều kiện thường có trạng thái rắn, màu trắng
- Tan nhiều trong nước
- Có vị ngọt
Trong máu của người bình thường luôn có 1 hàm lượng glucozo nhất định là bao nhiêu
Chất nào sau đây được hấp thụ trực tiếp vào máu qua mao quản trong ruột rồi theo máu qua gan
Đun nóng 500g dd glucozo với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32,4g kết tủa. Nồng độ % của glucozo là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
HOCH2(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O $\overset {\,{t^0}} \to$ HOCH2(CHOH)4COONH4 + 2Ag $\downarrow$+ 2NH4NO3
Ta có nAg= $32,4 \over 108$ = 0,3 (mol)
nGlucozo= span class="math-tex">$1 \over 2$nAg= 0,15 (mol)
$\implies$mGlucozo= 0,15 . 180 = 27 (g)
$\implies$C% = $27\over 500$.100% = 5,4%
Lên men glucozo thu được ancol etylic và CO2 . Toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2dư thu được 20g kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Tính lượng glucozo cần cho quá trình lên men trên
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do dd Ca(OH)2 dư nên nkết tủa= nCO2= $20 \over 100$= 0,2 (mol)
C6H12O6 $\overset {\ Enzyme,{30-35^oC}} \to$ 2CO2 + 2C2H5OH
0,1 $\gets$ 0,2 (mol)
$\implies$mglucozo = 0,1.180 : 75%= 24 g
Lên men m gam Glucozo với hiệu suất 90% lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 20g kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,8g so với khối lượng Ca(OH)2 ban đầu. Tìm giá trị của m
Hướng dẫn giải (chi tiết)
C6H12O6 $\overset {\ Enzyme,{30-35^oC}} \to$ 2CO2 + 2C2H5OH
CO2+ Ca(OH)2 $ \to$ CaCO3 +H2O
Ta có: Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,8g so với khối lượng Ca(OH)2 ban đầu
$ \implies$mCO2= mCaCO3- mgiảm = 20-6,8=13,2 (g)
$ \implies$nCO2= $13,2 \over 44$= 0,3 (mol)
Suy ra: nglucozo= 0,15 (mol)
$ \implies$mglucozo= $0,15.180 \over 90%$= 30 (g)
Cho 4,95kg glucozo chứa 20% tạp chất lên men rượu etylic. Tính thể tích rượu 40o thu được. Biết glucozo nguyên chất có nồng độ 0,8g/ml và trong quá trình tinh chế rượu bị hao hụt 10%.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
C6H12O6 $\overset {\ Enzyme,{30-35^oC}} \to$ 2CO2 + 2C2H5OH
nglucozo= (4,95.103.0,8):180 = 22(mol) $ \implies$ nC2H5OH= 2.22.90%=39,6(mol)
$ \implies$ mC2H5OH= 39,6.46 =1821,6(g)
$ \implies$VC2H5OH= $1821,6\over 0,8$= 2277(ml)
$ \implies$Vrượu 40= $2277 \over 0,4$= 5692,5 (ml) = 5,692 (l)
Cho m gam glucozo lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50g kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X thu được 10g chất rắn nữa. Tìm m
Hướng dẫn giải (chi tiết)
C6H12O6 $\overset {\ Enzyme,{30-35^oC}} \to$ 2CO2 + 2C2H5OH
Theo đề bài, dung dịch X sau khi đun cho chất rắn vì vậy Ca(OH)2 ban đầu dư
Hidro hóa hoàn toàn m gam hỗn hơp glucozo và fructozo cần phải dùng 2,24l khí H2 ở đktc. Mặt khác cùng lượng hỗn hợp trên cho tác dụng vừa hết với 4g Br2 trong dung dịch. % khối lượng của glucozo trong hỗn hợp là bao nhiêu
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nglucozo+ nfructozo= nH2= $2,24 \over 22,4$= 0,1 mol
Trong hỗn hợp X chỉ có Glucozo phản ứng với ddBr2
ta có: nBr2= $4\over160$= 0,025 (mol)
nglucozo= nBr2= 0,025 (mol) $ \implies$ nFructozo=0,1 - 0,025 = 0,075 (mol)
mglucozo=0,025.180=4,5(g)và mFructozo= 0,075.180=13,5 (g)
$ \implies$% khối lượng của glucozo trong hỗn hợp X là: $4,5 \over 4,5+13,5$.100%=25%
Từ 90 gam glucozo bằng phương pháp lên men rượu thu được m gam ancol etylic (80%). Oxi hóa m gam ancol etylic này bằng phương pháp lên men giấm thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 750ml dung dịch NaOH 1M. Hiệu suất của quá trình lên men giấm là bao nhiêu
Hướng dẫn giải (chi tiết)
C6H12O6 $\to$ 2C2H5OH$\to$ 2CH3COOH (1)
CH3COOH + NaOH $\to$ CH3COONa + H2O (2)
Ta có:
nNaOH= 0,75.1= 0,75 (mol)
Mặt khác, theo PTPU (1) ta có:
nancol etylic= nCH3COOH= 2nglucozo = $90 \over 180$.2.80%=0.8(mol)
$ \implies$Hiệu suất lên men giấm: $0,75 \over 0,8$.100%= 93,75%
Phản ứng tổng hợp glucozo trong cay xanh cần được cung cấp năng lượng là 4800KJ cho mỗi mol glucozo tạo thành
6CO2+ 6H2O $ \to$C6H12O6
Trong mỗi phút, mỗi cm2 lá xánh nhận khoảng 2J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ sử dụng 10% tổng hợp glucozo. 1 ngày nắng từ 7h đến 17h, diện tích lá là 1m2 thì lượng glucozo tổng hợp được là bao nhiêu
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thời gian chiếu sáng 1 ngày là: 10 giờ tương ứng: 600 phút
Tổng năng lượng mặt trời mà 1m2 là hấp thụ trong 1 ngày là: 600.10000.2.10%= 1200000J=1200KJ
$ \implies$nglucozo= $1200\over 4800$= 0,25(mol)
$ \implies$ mglucozo= 0.25.180=45 (g)
Cho 100kg glucozo có 10% tạp chất, lên men toàn bộ lượng glucozo trên thu được etylen. Tính thể tích rượu 46o thu được, biết ancol nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8g/ml và trong quá trình tinh chế ancol bị hao hụt mất 5%
Hướng dẫn giải (chi tiết)
C6H12O6 $\overset {\ Enzyme,{30-35^oC}} \to$ 2CO2 + 2C2H5OH
Ta có: nglucozo=$ 100 \over 180$.90%=0,5 (kmol)
$ \implies$nrượu = 2 nglucozo= 0,5.2=1 (kmol)
Do rượu bị hao hụt 5% trong quá trình tinh chế nên lượng rượu thu được thực tế là
mrượu= 46.1.95%= 43,7 (kg)
$ \implies$Vrượu 46o= $43,7 \over 0,8. 0,46$= 118,75(L)
Cho m glucozo lên men với hiệu suất 80%, hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 2L dd NaOH 0,5M (khối lượng riêng là 1,05g/ml0 thu được 2 muối có tổng nồng độ là 3,21%. Tính m
Hướng dẫn giải (chi tiết)
C6H12O6 $\overset {\ Enzyme,{30-35^oC}} \to$ 2CO2 + 2C2H5OH
CO2 + NaOH $\to$NaHCO3
CO2 + 2NaOH $\to$Na2CO3 + H2O
Gọi nNaHCO3= a mol, nNa2CO3= b mol
Ta có: nNaOH= a+2b= 2.0,5=1 (mol) (1)
mmuối= 84a+106b
mddNaOH bđ= 2.1000.1,05=2100 (g)
nCO2= a+ b $ \implies$mCO2= 44(a+b)
Bảo toàn khối lượng: khối lượng dung dịch muối thu được sau cùng: 1050 +44(a+b) (g)
Mặt khác ta có: C%hhdung dịch muối= $84a+106b \over 2100+44(a+b)$= 3,21% $ \implies$ 82,588a+104,588b=67,41 (2)
từ (1) và (2) suy ra a= 0,5; b=0,25 (mol)
nGlucozo= $0,75 \over 2$= 0,375 (mol)$ \implies$mglucozo= 0,375.180:80%= 84,375g