
Chất nào sau đây khi tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng trang bạc
Các chất có công thức cấu tạo HCOOR đều có phản ứng tráng gương
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất
Với este có CTPT là C4H8O2 có bao nhiêu chất chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na
Este C4H8O2 có các đồng phân sau:
HCOOC3H7, HCOOCH(CH3)CH3, CH3COOC2H5, C2H5COOCH3
Số đồng phân của este có CTPT C6H12O2 khi thủy phân tạo ra ancol không bị oxi hóa bởi CuO là
Ancol không bị oxi hóa bởi CuO là ancol bậc 3
CH3COOC(CH3)3, HCOOC(CH3)(CH3)C2H5
Phát biểu sau nào sau đây đúng
Este X có đặc điểm:
- Đốt cháy hoàn toàn X thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
- Thủy phân X trong môi trường axit thu được Y ( Y tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z có số nguyên tử Cacbon bằng 1/2 số nguyên tử cacbon trong X
Phát biểu nào sau đây không đúng
Este no đơn chức có cấu tạo CnH2nO2 + $(3n -2) \over 2$ O2 $ \overset {\,{t^0}} \to$ nCO2 + nH2O
$ \to$nCO2= nH2O
+ Este no đơn chức X thủy phân trong axit thu được Y: phản ứng tráng gương $ \to$Y là Axit fomic $ \to$X là este của axit fomic
+Este của axit fomic thủy phân thu được Z có số Cacbon = 1/2 số Cacbon của X $ \to$ Z là CH3OH
Cho sơ đồ phản ứng sau:
C3H6 $\overset {+Br_2} \to$ X $\overset {+NaOH} \to$ Y$\overset {+CuO, t^o} \to$ Z $\overset {+O_2, xt} \to$ T $\overset {+CH_3OH, t^o,xt} \to$ E
Hỏi E là chất gì
Viết phương trình phản ứng theo thứ tự của sơ đồ
Cho chất X có CTPT C4H8O3 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, phản ứng tráng gương. Khi thủy phân X trong môi trường kiềm thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)2, tạo dung dịch màu xanh lam, tìm CTCT của X
HCOOCH2CH(OH)CH3
HCOO- tham gia phản ứng tráng gương
Ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm -OH kề nhau sẽ tham gia phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam
Phân biệt CH3COOH, axit crylic, andehit axetic, metyl axetate
Este X mạch hở có CTPT C5H8O2 được tạo bởi 1 axit Y và 1 ancol Z, Vậy Y không thể là
Hai este no,đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hóa hơi 1,85g X thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,7g N2 (đo ở cùng điều kiện).CTCT của X là
và
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi CTPT của hai este trên là CnH2nO2 (n$\geq$2)
nN2= $0,7 \over28$ = 0.025 (mol)
$ \implies$MX =$1,85 \over 0.025$= 74 (1)
Mặt khác MX= 14n+32 (2)
Từ (1) và (2)$ \implies$n=3
$ \implies$C3H6O2
Hỗn hợp X gồm axit panmatic, axit stearic, axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 80ml dd NaOH 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được 59,84g CO2 và 23,4g H2O, Tính số gam axit linoleic có trong hỗn hợp X
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi số mol của các axit Panmitic, stearic, linoleic lần lượt là x, y , z (x,y,z>0)
Ta có nCO2= 16x+18y+18z = $58,84\over 44$= 1,36 (mol) (1)
nH2O=16x +18y+16z= $23,4 \over 18$= 1,3 (mol) (2)
lấy (1)-(2) ta được: 2z= 0,06
$ \to $ z= 0,03 (mol)
$ \to $mlinoleic= 0,03.280=8,4 (g)
Khử este no đơn chức, mạch hở X bằng LiAlH4 thu được ancol duy nhất Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 4.4g CO2 và 2,7g H2O. Đốt cháy 0,1 mol X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có nCO2= $4,4 \over 44$= 0,1 (mol)
nH2O= $2,7 \over 18$= 0,15 (mol)
Mặt khác Y là ancol no mạch hở Suy ra nY=nH2O-nCO2= 0,05 (mol)
Số nguyên tử cacbon trong Y là: $nCO2 \over nY$= $0,1\over 0,05$= 2 $ \to$Y là C2H5OH $ \to$X là CH3COOC2H5
PTPU: CH3COOC2H5 $\overset {LiAlO_4} \to$ 2C2H5OH
CH3COOC2H5 + 5O2 $\overset {\,{t^0}} \to\n$ 4CO2 + 4H2O
0,1 $ \to$0,4 $ \to$0,4 (mol)
Tổng khối lượng nước và CO2 thu được sau khi đốt cháy 0,1 mol X là: 0,4.44 + 0,4.18= 24,8g
Khi đốt cháy hoàn toàn 6,84g axit acryic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic và hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được 36g kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu thay đổi như thế nào?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi chung CTPT của các chất là CnH2n-2O2
CnH2n-2O2 + $3n-3\over 2$O2 $\overset {\,{t^0}} \to$ nCO2 + (n-1)H2O
Ta thấy: nCnH2n-2O2= nCO2-nH2O
$ \to $nCO2= nCaCO3=$36\over 100$= 0,36 (mol)
Gọi nH2O= a, nO2= b $ \to $nCnH2n-2O2= 0,36-a (mol)
Bảo toàn nguyên tố Oxi: (0,36-a).2 +2b= 0,36.2+a(1)
Bảo toàn khối lượng: 6,84+32b=0,36.44+18a (2)
từ (1) và (2) $ \to $a=0,3 (mol0
m(CO2+H2O)= 0.36.44+0.3.18=21,24g
$ \to $Khối lượng giảm: 36-21,24=14,76g
Cho biết Este X no, đơn chức, mạch hở không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1 mol X và cho sản phẩm vào 220ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được kết tủa Y. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thì thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon bằng nhau. Tính tỷ lệ % khối lượng C trong X
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo đề bài, đốt cháy 0,1mol X thu được sản phẩm cho đi qua 0,22 mol dd Ca(OH)2 thu được kết tủa Y
Sy ra nCO2<2. nCa(OH)2= 0,22.2=0,44 (mol)
Vậy số C trong X < $0,44 \over 0,1$= 4,4
Mặt khác thủy phân X thu được 2 hợp chất hữu cơ có só nguyên tử Cabon bằng nhau
$ \implies$X có thể là: HCOOCH3 hoặc CH3COOC2H5
Do X không có phản ứng tráng gương nên X là CH3COOC2H5
$ \implies$% C trong X=$48\over 88$.100% = 54,55%
Cho 200g một loại chất béo có chỉ số axit 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH thu được 207,55g hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là bao nhiêu
Hướng dẫn giải (chi tiết)
RCOOH + NaOH $ \to$ RCOONa + H2O
Chỉ số axit là 7 $ \implies$nKOH= $7 \over 56$.10-3= 1,25.10-4 (mol)
Vậy trong 200 g chất béo cần nKOH 200.1,25.10-4 = 0,025 mol
$ \implies$nNaOH= nKOH= 0,025 mol (số mol NaOH để trung hòa axit)
$ \implies$nH2O= 0,025 mol
Gọi a là số mol của NaOH ban đầu $ \implies$Số mol NaOH phản ứng với trieste là a-0,025 mol
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH $ \to\n$3RCOONa +C3H5(OH)3
$ \implies$nglyxerol= $a-0,025 \over 3$
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mchất béo+ mNaOH= mmuối+mglyxerol
200 + 40a= 207,55 +92.$a-0,025 \over 3$$ \implies$a=0,775$ \implies$mNaOH=31g
Đốt cháy hoàn toàn 15,2 g hỗn hợp một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức(có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 26,4g CO2 và 14,4g H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 15,2 g hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được bao nhiêu gam este?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo đề bài ta có: nCO2= 0,6 mol, nH2O= 0,8 mol $ \implies$Ancol no, đơn chức
nancol= nH2O-nCO2= 0,2 mol
Gọi công thức của axit cacboxylic là CnH2nO2 với số mol là x
Gọi công thức của ancol là CmH2m+2O với số mol là y
Bảo toàn khối lượng ta được: (14n+32)x + (14m+18)y = 15,2 g(1)
mặt khác:
nx+my=0,6 (mol) (2)
nx+(m+1)y= 0,8 mol (3)
Lấy (3)-(2) $ \implies$y=0,2
Từ (1) và (2) và thay y=0,2 ta được x= 0,6
$ \implies$n+2m=6
Vì n khác m $ \implies$n=1 và m=4
CTPT của este: C5H10O2, ancol dư $ \implies$neste =naxit = 0,1 (mol)
$ \implies$m este= 0,1.102.80%= 8,16g
Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl axetat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08g X thu được 0,12mol H2O. Phần trăm khối lượng của vinyl axetat trong X là bao nhiêu
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có :
Gọi số mol của Vinyl Axetat là x
C4H6O2 + $9 \over 2 $O2 $\overset {{t^0}} \to$ 4CO2 +3H2O
x $ \to$3x
Gọi số mol của hỗn hợp Metyl axetat và Etyl fomat là y, hai chất này có cùng CTPT: C3H6O2
C3H6O2 + $7 \over 2 $O2 $\overset {{t^0}} \to$ 3CO2 +3H2O
y $ \to$3y
Ta có: 86x+74y=3,08 (1)
3x+3y = 0,12 (mol) (2)
Từ (1) và (2) suy ra x= 0,01 và y=0,03 (mol)
Phần trăm khối lượng Vinyl Axetat trong X là: $86.0,01 \over 3,08$.100% = 27,92%
Một loại chất béo chứa 4,23% Oleic, 1,6% Panmitic còn lại là triolein. Chỉ số xà phogf củ mẫu chất béo trên là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Giả sử có 100g chất béo
Vậy sẽ có 4,23g khối lượng axit oleic và 1,6g panmitic và 94,17g triolein
Ta có nKOH = naxit oleic+ npanmitic+ 3ntriolein
= $4,23\over 282$+ $1,6\over 256$+ 3. $94,17\over 884$= 0,3408 (mol)
$ \implies$ mKOH= 0,3408.56.1000=19085(mg)
Cho hỗn hợp X gồm 4 este đều có công thức: C8H8O2 và có vòng benzen. Cho m gam X tác dụng tối đa với 0,2 mol NaOH đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và 20,5g hỗn hợp muối. Cho toàn bộ Y thu được vào bình đựng Na dư sau phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9g so với ban đầu. Tìm giá trị của m
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hỗn hợp X gồm este của ancol (x mol) và các este của phenol(y mol)
Ta có: nNaOH= x+2y=0,2 mol (1)
nancol = x $ \implies$nH2 = 0,5x (mol)
mancol=m tăng +mH2 = x+6,9g
nH2O=nEste=y (mol)
Bảo toàn khối lượng ta được: 136 (x+y)+ 0,2.40=20,5 + (x+6,9)=18y (2)
Từ (1) và (2) suy ra: x=0,1; y= 0,05
$ \implies$m= 136 (0,1+0,05)=20,4g