
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng ?
Trong sản xuất gang, xỉ lò là chất nào sau đây ?
Nguyên tác sản xuất gang là gì ?
Trong quá trình sản xuất gang, nguyên liệu cần dùng là quặng sắt, than cốc và chất chảy. Nếu nguyên liệu có lẫn tạp chất là SiO2 thì chất chảy cần dùng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CaCO3 $\overset{t^O}\to$ CaO + CO2
SiO2 + CaO → CaSiO3
Quặng sắt có giá trị để sản xuất gang là ?
Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm ?
Sơ đồ nào sau đây cho biết quá trình khử sắt oxit trong lò cao ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
3Fe$_2$O$_3$ + CO $\overset{400^oC}\to$ 2Fe$_3$O$_4$ + CO2
Fe$_3$O$_4$ + CO $\overset{500^oC-600^oC}\to$ 3FeO + CO2
FeO + CO $\overset{700^oC-800^oC}\to$ Fe + CO2
Loại quặng sắt dùng để sản xuất gang thường chứa từ 30-95% oxit sắt và phải ?
Một loại quặng sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hòa tan quặng này trong HNO3 có khí màu nâu bay ra và dd thu được tác dụng với Ba có kết tủa trắng không tan trong axit mạnh. Quặng đó là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
Kim loại nào dùng để làm sạch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4 ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (kết tủa)
Lọc bỏ Cu ta thu được FeSO4
Khử a(g) một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao thu được 0,42g Fe và 0,44g CO2 . Tính thể tích dd HCl 1M cần dùng để phản ứng hết với a(g) oxit sắt trên là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
FeXOY + yCO → xFe + yCO2 (1)
nFe = 0,0075 mol ; n$_{CO_2}$ = 0,01 mol
$x \over y$ = $0,0075 \over 0,01$ = $3\over 4$ → Fe3O4
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 = 4H2O (2)
a = 0,4.2 + 16.0,01 = 0,58
⇒ n$_{Fe_3O_4}$ = 0,0025 mol
Từ (2) ⇒ nHCl = 8n$_{Fe_3O_4}$ = 0,02 mol ⇒ VHCl = $1000.0,02 \over 1$ = 20 ml
Từ 28,51g gang sau khi chế hóa thích hợp, thu được 0,825g sili hidroxit. Tính hàm lượng của silic trong gang đó ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khối lượng Si trong 0,825g SiO2 là ? $0,825 \over 60$.28 = 0,385 g
⇒ %mSi = $0,385\over 28,51$.100 = 1,35%
Nung một mảnh thép thường có khối lượng 100g trong O2 dư thu được 1,568 lít khí CO2 khí (đktc) . Thành phần % theo khối lượng của cacbon trong mẩu thép đó ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{CO_2}$ = $1,568\over 22,4$ = 0,07 mol
Bảo toàn nguyên tố: ⇒ nC = n$_{CO_2}$ = 0,07 mol
Khối lượng C là mC = 12.0,07 = 0,84 g
⇒ % mC = $0,84 \over 100$.100 = 0,84%
Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để sản xuất được 800 tấn gang có hàm lượng sắt là 95%. Biết rằng lượng sắt bị hao hụt 1%
Hướng dẫn giải (chi tiết)
mFe = $800.95\over 100$ = 760 tấn
mFe thực tế = $760.100\over 99$ = 767,68 tấn
Fe3O4 + 4c → 4CO + 3Fe
232 3.56
x=? 767,68
m$_{Fe_3O_4}$ = $767,68.232\over 3.56$ = 1060,13 (tấn)
mquặng = $1060,13.100 \over 80$ = 1325,16 (tấn)
Để khử hoàn toàn 8,8g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 thì cần đủ 1,12 lít CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nCO = $1,12\over 22,4$ = 0,05 mol
Bảo toàn C → n$_{CO_2}$ = nCO = 0,05 mol
Bảo toàn khối lượng: mKL + mCO = mFe + m$_{CO_2}$
→ mFe = 8,8 + 0,05.28 - 0,05.44 = 8(g)
Hòa tan hoàn toàn 24,8g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được dd Y và 4,48 lít khí SO2 (đktc). Tính khối lượng muối trong dd Y ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{SO_2}$ = $4,48 \over 22,4$ = 0,2 mol
Gọi a,b là số mol lần lượt của Fe và O trong hỗn hợp Y: 56a + 16b = 24,8 (1)
Bảo toàn e ta có: 3nFe = 2nO + 2n$_{SO_2}$ ⇒ 3a = 2b + 2.0,2 ⇒ 3a - 2b = 0,4 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,35 và b = 0,325
mmuối = m$_{Fe_2(SO_4)_3}$ = $1\over 2$nFe . 400 = $1\over 2$.0,35.400 = 70 (g)
Đem nung nóng hỗn hợp gồm 2 kim loại x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí thu 63,2g hỗn hợp B gồm 2 kim loại trên và oxit của chúng. Đem hòa tan B trong dd H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 0,3 mol SO2. Tính X ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
mFe = 56x, mCu = 0,15.64 = 9,6 g
Bảo toàn e thì: 3nFe + 2nCu = 2n$_{SO_2}$ + 2nO
⇒ 3x + 2.0,15 = 2.0,3 + 2nO ⇒ nO =1,5x - 0,15 ⇒ mO = 24x - 2,4 (1)
Bảo toàn khối lượng: mO = mB - (mFe + mCu) = 63,2 - (56x +9,6) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 24x - 2,4 = 63,2 - (56x +9,6) ⇒ 80x = 56 ⇒ x = 0,7 (mol)
Hòa tan 0,1 mol FeS2 và a(mol) Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ thu được dd X chỉ gồm 2 muối sunfat và khí NO duy nhất. Tính a ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
FeS2 , Cu2S + HNO3 → Fe2(SO4)3 + CuSO4 + NO + H2O
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: n$_{Fe_2(SO_4)_3}$ = $1\over 2$n$_{FeS_2}$ = $0,1\over 2$ = 0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố Cu ta có: n$_{CuSO_4}$ = 2n$_{Cu_2S}$ = 2a mol
Bảo toàn nguyên tố S ta có: nS ($_{FeS_2}$, $_{Cu_2S}$) = nS trong muối ⇒ 2.0,1 + a = 3.0,05 + 2a ⇒ a = 0,05 (mol)
Để thu được 100 tấn gang chứa 95% sắt cần bao nhiêu tấn quặng (90% Fe2O3) ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lượng quặng cần thiết là x tấn
Bảo toàn khối lượng Fe ta có: 100.95% = $x.2.56\over 160$ .90% ⇒ x = 150,8 (tấn)
Ngâm 1 đinh sắt nặng 6g trong dd CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra sấy khô cân nặng 6,5g. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
56 g Fe phản ứng tạo ra 64 g Cu ⇒ Khối lượng tăng: 64 - 56 = 8 g
x(g) Fe khối lượng tăng : 6,5 - 6 = 0,5 g
⇒ 8x = 56.0,5 ⇒ x = 3,5 (g)
Ngâm 1 đinh sắt nặng 6g trong dd CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra sấy khô cân nặng 6,5g. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
56 g Fe phản ứng tạo ra 64 g Cu ⇒ Khối lượng tăng: 64 - 56 = 8 g
x(g) Fe khối lượng tăng : 6,5 - 6 = 0,5 g
⇒ 8x = 56.0,5 ⇒ x = 3,5 (g)