
Nhận định nào sau đây là sai ?
Hợp chất nào sau đây vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do Fe trong FeO chưa có số oxi hóa cao nhất nên nó có cả tính khử và tính oxi hóa
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2 , Fe(OH)3, FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe(NO3)2 → Fe2O3 + NO2 + O2
Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
FeCO3 + O2 → Fe2O3 + CO2
Cho từ từ dd Na2CO3 đến dư vào dd FeCO3 có hiện tượng gì xảy ra ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Na2CO3 + FeCl3 + H2O → Fe(OH)2$\downarrow$ + NaCl + CO2$\uparrow$
Để bảo quản dd FeSO4 trong phòng thí nghiệm người ta cần thêm vào dd hóa chất nào ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe sẽ khử Fe3+ sinh ra về Fe2+
Cho hỗn hợp gồm Fe dư và Cu vào dd HNO3 thấy thoát ra khí NO. Muối thu được là muối nào ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì dd có Cu dư nên sẽ không có Fe3+
Một oxit của sắt khi tan trong dd H2SO4 dư thu được dd X làm mất màu thuốc tím và có khả năng hòa tan Cu. Công thức oxit là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X làm mất màu thuốc tím → X có Fe2+
X có khả năng hòa tan Cu → X có Fe3+
→ oxit là Fe$_3$O$_4$
Chất nào sau đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe (II) ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Để điều chế Fe(NO3)2 có thể dùng phản ứng nào ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe + Cu(NO3)2 → Cu + Fe(NO3)2
Dd FeSO4 làm mất màu dd nào sau đây ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
KMnO4 / H+, K$_2$Cr$_2$O$_7$/ H+, Br2 đều có màu, có tính oxi hóa mạnh nên đều tác dụng Fe2+ ⇒ Bị mất màu
Khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3 và CuO bằng CO thu được số mol CO2 tạo ra từ các oxit có tỷ lệ tương ứng là 3:2. Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CO + [O] → CO2
nO ($Fe_2O_3$) : nO (CuO) = 3:2
⇒ 3n$Fe_2O_3$ : nCuO = 3:2
⇒ n$Fe_2O_3$ : nCuO = 1:2
%m$Fe_2O_3$ = $1.160 \over 1.160 + 2.80$ .100 = 50%
Khử hoàn toàn 0,3 mol FexOy bằng Al thu được 0,4 mol Al2O3 theo sơ đồ: FexOy + Al→ Fe + Al2O3. Công thức của oxit sắt là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: 0,3 mol FexOy → 0,4 mol Al2O3
Bảo toàn nguyên tố oxi ta có: 0,3y = 0,4.3 ⇒ y = 4 → oxit là Fe$_3$O$_4$
Khử hoàn toàn 32g Fe$_2$O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, khí thoát ra sau phản ứng được dẫn vào dd Ca(OH)2 dư, khối lượng kết tủa thu được là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
m$_{Fe_2O_3}$ = $32\over 160$ = 0,2 (mol)
* Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
mol: 0,2 0,6
* CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
mol: 0,6 0,6
m = 0,6 . 100 = 60 (g)
Cho sắt tác dụng với dd H2SO4 loãng thu được V (lít) khí H2 (đktc), dd thu được cho bay hơi thu được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng 55,6 g. Tính V ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cứ 278g FeSO4.7H2O có 152g FeSO4
→ 55,6g FeSO4.7H2O có x (g) FeSO4
m$_{FeSO_4}$ = $55,6.152 \over 278$ = 30,4 (g)
n$_{FeSO_4}$ = $30,4 \over 152$ = 0,2 (mol)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
n$_{H_2}$ = n$_{FeSO_4}$= 0,2 (mol) → V = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)
Cho 4,48g Fe tác dụng với oxi thu được 6,08g hỗn hợp 2 oxit. Để hòa tan hết X cần V (lít) dd HCl 2M. Tính V ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố: oxit + HCl → muối clorua + H2O
nHCl = nH =2nO = $2(6,08-4,48) \over 16$ = 0,2 (mol)
Vdd HCl = $0,2.1000 \over 2$ = 100 (ml)
Hòa tan hoàn toàn m(g) hỗn hợp X gồm Fe và FeS trong dd HCl dư thu được dd Y và thoát ra 4,928 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Cho hỗn hợp Z qua dd Pb(NO3)2 dư thu được 47,8g kết tủa đen. Thành phần phần trăm về khối lượng FeS trong X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi a,b là số mol lần lượt của Fe và FeS
Ta có: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
mol: a a
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
mol: b b
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3
mol: b b
Ta có: b = nPbS =$47,8\over 239$ = 0,2 (mol)
mà n$_{H_2}$ = a + b = $4,982\over 22,4$ = 0,22 (mol)
⇒ a = 0,22 (mol)
⇒ % mFeS = $0,2.88\over 0,2.88 + 0,02.56$.100 = 94,02%
Cho 5,2g hỗn hợp X gồm Fe, S, FeS, FeS2 tác dụng với dd HNO3 đặc nóng dư thu được V (lít) khí NO2 duy nhất (đktc) và dd A. Cho A tác dung với dd Ba(OH)2 dư thu được 22,825g kết tủa. Tính V ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
mhh = 56x + 32y = 5,2 (1)
Thu được 22,825g kết tủa là Fe(OH)3 và BaSO4 ⇒ 107x + 233y = 22,825 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,05 và y = 0,075 (mol)
Theo định luật bảo toàn e ta có: 3nFe + 6nS = n$_{NO_2}$ → n$_{NO_2}$ = 3.0,05 + 6.0,075 = 0,6 (mol)
⇒ V = 0,6.22,4 = 13,44 (lít)
Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí clo thu được 32,5g muối clorua và nhận thấy thể tích khí clo trong bình giảm 0,72 lít (đktc). Xác định tên của kim loại đã dùng ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi kim loại là M, hóa trị n: 2M + nCl2 → 2MCln
mol: n 2
⇒ 0,3 mol Cl2 thu được $32,5\over M+35,5n $ mol muối
⇒ n.$32,5\over M+35,5n $ = 2.0,3 ⇒ M = $56n \over 3$ ⇒ n = 3 và M = 56 → Kim loại là Fe
Cho m(g) bột Fe vào 800ml dd hỗn hợp Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,6 m(g) bột kim loại là khí NO duy nhất. Giá trị của m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{Cu(NO_3)_2}$ = 0,8.0,2 = 0,16 (mol)
n$_{H_2SO_4}$ = 0,8.0,25 = 0,2 (mol)
Do sau phản ứng còn dư hỗn hợp bột kim loại ⇒ Fe còn dư, Cu2+ hết
3Fe + 2NO3- + 8H+ → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O (1)
mol: 0,15 0,1 0,4 0,1
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
mol: 0,16 0,16
⇒ m - (0,15 + 0,16).56 + 0,16.64 = 0,6m ⇒ m = 17,8 (g)
Cho 8,3g hỗn hợp X gồm Fe, Cu tác dụng với oxi thu được m(g) hỗn hợp chất rắn Y. Cho toàn bộ Y tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng thu được dd Z có chứa 3 muối có khối lượng 21,98g và 1,4 lít khi SO2 duy nhất (đktc). Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{SO_2}$ = $1,4\over 22,4$ = 0,0625 (mol)
Bảo toàn khối lượng: mmuối = mKL + m$SO_4^{2-}$
⇒ m$SO_4^{2-}$ = mmuối - mKL = 21,98 - 8,3 = 13,68 g
n$SO_4^{2-}$ = $13,68 \over 96$ = 0,1425 (mol) ; ne nhận = 2nO + 2n$_{SO_2}$
n$SO_4^{2-}$ = $1 \over 2$ ne nhận =$1 \over 2$ (2nO + 2n$_{SO_2}$) = nO + n$_{SO_2}$ = 0,1425 ⇒ nO + 0,0625 = 0,1425 ⇒ nO = 0,08 (mol)
⇒ mO = 0,08.16 = 1,28 g ⇒ m = mX +mO = 8,3 + 1,28 = 9,58 (g)