
Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dd CuCl2 ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + CuCl2 → 2NaCl + Cu(OH)2
Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu
Cấu hình e nào sau đây của Fe3+ ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình của Fe: [Ar]3d$^6$4s2
⇒ Cấu hình của Fe3+: [Ar]3d$^5$
Tính chất đặc biệt của Fe là ?
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi tạo ra các ion sắt, nguyên tử Fe nhường e ở phân lớp 4s trước phân lớp 3d
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không đúng ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe + S $\overset{t^O}\to$ FeS
Cho kim loại X tác dụng với S nung nóng được chất Y. Cho Y tác dụng với dd HCl thu được khí Z có mùi trứng thối. X là kim loại nào ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe + S $\overset{t^O}\to$ FeS
FeS + HCl → FeCl$_2$ + H2S
Fe tác dụng với dd muối FeCl3 theo phản ứng Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 là do ?
Cho các chất Cl2, I2 , HNO3, H2SO4 đặc nguội. Khi cho Fe tác dụng với chất nào thì đều tạo ra được hợp chất trong đó sắt có hóa trị 3 ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chỉ có Cl2 và HNO3 tác dụng mới Fe mới tạo sắt có hóa trị 3
2Fe + 3Cl2 $\to$ 2FeCl3 Fe + 4HNO3 $\to$Fe(NO3)3 + NO + 2H20
Cho phản ứng oxi hóa- khử: 3FeCl2 + 4HNO3 → 2FeCl3 + Fe(NO3)3 + NO + 2H2O. Tổng hệ số cân bằng của các chất phản ứng là ?
Ngâm thanh Cu dư vào dd AgNO3 thu được dd X. Sau đó ngâm thanh Fe dư vào dd X thu được dd Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. DD Y có chứa chất tan là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cu dư + 2AgNO3 → Cu(NO$_3$)$_2$ (X) + 2Ag
Fe dư + Cu(NO$_3$)$_2$ → Fe(NO$_3$)$_2$ (Y) + Cu
Cho 7,04g một kim loại tác dụng hết với dd H2SO4 loãng thu được 13,68g muối sunfat. Kim loại đó là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* 2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2
2M 2M + 96n
7,04 13,68
$2M\over 7,04$ = $2M + 96n\over 13,68$ → M = 28n → n = 2 và M = 56. Vật M là Fe
Ngâm 1 lá kim loại khối lượng 50g trong dd HCl. Sau thu được 0,336 lít khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khối lượng kim loại phản ứng là: mkl = $1,68.50 \over 100$ = 0,84 (g)
n$_{H_2}$ = $0,336 \over 22,4$ = 0,015 (mol)
2M + 2nHCl → 2MCl2 + H2
nM = $2\over n$n$_{H_2}$ = $2.0,15 \over n$ = $0,03\over n$ (mol)
M = $0,84 \over {0,03\over n}$ = 28n → n = 2 và M = 56 → M là Fe
Cho 16g hỗn hợp kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dd HCl thấy thoát ra khí 11,2 H2 (đktc). Khối lượng tạo ra trong dd là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{H_2}$ = 0,5 mol → nH = 1 (mol)
Khi có 1 mol nguyên tử thoát ra thì cũng có 1 mol ion Cl- tạo muối:
mmuối = mKL + mgốc axit = 16 + 35,5.1 = 51,5 (g)
Cho m(g) hỗn hợp Al và Fe phản ứng với HNO3 loãng thu được 4,48 lít NO duy nhất (đktc). Mặt khác cho m(g) hỗn hợp này phản ứng với dd HCl thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* $\overline{M}$ + 4HNO3 → $\overline{M}$(NO3)3 + NO + 2H2O
mol: 0,1 0,1
* 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
mol: x $3x \over 2$
* Fe+ 2HCl → FeCl2 + H2
mol: y y
⇒ nKL = x + y = 0,2 (mol) / n$_{H_2}$ = $3x \over 2$ + y = 0,25 (mol)
⇒ x = y = 0,1 (mol)
⇒ m = 0,1.27 + 0,1.56 = 8,3 (g)
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dd HCl 20%, thu được dd Y. Nồng độ của FeCl2 trong dd Y là 15,76%. Nồng độ của MgCl2 trong Y là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi số mol của Fe, Mg lần lượt là: x, y
⇒ nHCl pư = 2(x + y)
mdd sau pứ = mKL + mdd HCl + m$_{H_2}$ = 56x + 24y + 73(x + y).$100\over 20$ - 2(x + y)
= 419x + 387y (g)
⇒ C% FeCl2 = $127x\over 419x + 387y$ .100% = 15,76% ⇒ x = y
⇒ C% MgCl2 = $95y\over 419x + 387y$ .100% = 11,97%
Để a(g) bột Fe trong không khí sau một thời gian thu được 4,8(g) chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dd HNO3 loãng dư thu được dd Y và khí NO duy nhất. Cho dd NaOH dư vào Y thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi thu nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 6g chất rắn. Số mol HNO3 đã phản ứng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
( a g Fe + 0 ) → 4,8g X ( Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3) $\overset{+HNO_3}\to$ dd Y (Fe3+, H+, NO3-) + NO
Y + NaOH → Fe(OH)3 → Fe2O3 (6g)
a = 6.$112 \over 160$ = 4,2 (g)
mO = 4,8 - 4,2 = 0,6 (g)
nFe = 0,075 (mol) , nNO = 0,0375 (mol)
* Fe → Fe3+ + 3e
mol: 0,075 0,075
* N+5+ 3e → N+2
mol: 0,15 0,15 0,15
* Fe → Fe3+ + 3e
mol: 0,075 0,075
* O + 2e → O2-
mol: 0,075 0,075
n$_{HNO_3 pư}$ = 0,225 + 0,15 = 0,375 (mol)
Để m(g) bột Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 6g hỗn hợp oxit X. Hòa tan hết 6g X cần 500 ml dd HNO3 X (mol/l) thu được 1,12 lít khí NO (đktc). Duy nhất và dd không chứa NH4. Giá trị của X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe$\overset{+O^2}\to$ X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) $\overset{+HNO_3}\to$ dd Fe(NO3)3 + NO
Gọi số mol Fe là a, O2 phản ứng là b
Ta có: 56a + 32b= 6 (1)
nNO = $1,12 \over 22,4$ = 0,5 (mol)
Fe → Fe3+ + 3e
mol: a a 3a
O2 + 4e → 2O2-
mol: b 4b 2b
N5+ + 3e → N2+
mol: 0,15 0,5
Bảo toàn e: 3a = 4b + 0,15
Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,09 và b = 0,03
n$_{HNO_3}$ = n$_{NO_3^-}$ + nN ⇒ 0,5x = 3.0,09 + 0,05 ⇒ X = 0,64M
Nung 5,6g bột Fe và 13g Zn với một lượng bột lưu huỳnh, sau phản ứng thu được chất rắn X. Hòa tàn hoàn toàn X trong dd axit clohidric thu được khí Y. Dẫn Y và V (lít) dd CuSO4 dư. Sau phản ứng hoàn toàn thu được m(g) kết tủa. Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo định luật bảo toàn e thì ne nhường = ne nhận
Mà Fe nhường 2e, Zn nhường 2e, còn S nhận 2e nên ta có: 2nFe + 2nZn = 2nS
⇒ nS = nFe + nZn = 0,1 + 0,2 = 0,3 (mol)
Bảo toàn nguyên tố ta có: nCuS = nS = 0,3 ⇒ mCuS = 0,3.96 = 28,8 (g)
Nung 50,4g Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m(g) chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 . Hòa tan m(g) hỗn hợp X vào dd HNO3 dư thu được 13,44 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nFe = $50,4\over 56$ = 0,9 mol
n$_{NO_2}$ = $13,44\over 22,4$ = 0,6 mol
Định luật bảo toàn e: 3nFe = 2nO pư + n$_{NO_2}$
⇒ nO pư = $1 \over 2$(3nFe - n$_{NO_2}$) = $1 \over 2$(3.0,9 - 0,6) = 1,05 mol
⇒ mO pư = 1,05 . 16 = 16,8 (g)
Bảo toàn khối lượng: m = mFe + mO pư = 50,4 + 16,8 = 67,2 (g)
Hòa tan hoàn toàn 24g hỗn hợp Fe và Cu bằng axit HNO3 thu được 11,2 lít khí (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dd Y ( chỉ chứa muối và axit dư ). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Cô cạn Y thu được m(g) muối. Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và NO2
Ta có: x + y = $11,2 \over 22,4$ = 0,5 / $30x+46y\over 2(x+y)$ = 19
⇒ x = y = 0,25 (mol)
ne nhận = 3nNO + n$_{NO_2}$ = 3.0,25 + 0,25 = 1 (mol)
n$_{NO_3^-}$ = ne nhận = 1 (mol)
⇒ m$_{NO_3^-}$ = 1.62 = 62 (g) ⇒ mmuối = mKL + mNO$_3$- = 24 + 62 = 86 (g)