
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng
Xem lại các khái niệm trong sgk
Xà phòng được điều chế bằng cách nào sau đây
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm gì
Tại sao có thể dùng bồ kết làm chất giặt rửa?
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng
1. Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng
2. Bột giặt tổng hợp vẫn có thể sử dụng trong nước cứng
3. Chất ưa nước là những chất tan tốt trong dầu mỡ, parafin
4. Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt bao gồm các thành phần như chất giặt rửa tổng hợp, các chất phụ gia, chất thơm, chất màu và có thể có chất tẩy trắng
5. Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hidrocacbon phản ứng nhanh, gây ô nhiễm môi trường
Chất ưa nước là một phân tử hoặc 'thực thể phân tử' khác bị thu hút bởi các phân tử nước và có xu hướng tan trong nước
Chất giặt rửa tổng hợp khó bị vi sinh vật phân hủy nên dễ gây ô nhiễm môi trường
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phát biểu đúng là: 1,2,4
Thành phần chính trong chất giặt rửa tổng hợp là
Cho sơ đồ sau, tên gọi của chất Y là gì
Parafin $\overset {{O_2},\,{t^0}} \to$ X$\overset {+NaOH} \to$Y
Parafin có công thức: C32H66
2C32H66 + 5O2$\overset {{t^0}} \to$ 4C15H31COOH + 2H2O
C15H31COOH +NaOH $ \to$C15H31COONa +H2O
Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp thường có một số este. Vậy vai trò của các este đó là gì
Thành phần của một loại xà phòng thơm có chứa CH3[CH2]15COONa. Muối này có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu ban đầu là gì
Xà phòng thơm trung tính được điều chế bằng cách thủy phân chất béo có trong môi trường axit sau đó trung hòa với
Na2CO3
Thủy phân hoàn toàn 10g một lipit cần 16,8 g NaOH. Từ 1 tấn lipit trên có thể điều chế được bao nhiêu tấn xà phòng.
Định luật bảo toàn khối lượng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nNaOH=
Xà phòng hóa 30g chất béo bằng 2g dd NaOH. Sau phản ứng kết thúc, dung dịch thu được đem trung hòa cần 100ml HCl 1M. Tính khối lượng xà phòng
Định luật bảo toàn khối lượng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nHCl=0,1.1=0,1 (mol)
nNaOH= $28 \over 40$= 0,7 (mol)
NaOH + HCl $ \to $NaCl + H2O
Số mol NaOH tham gia phản ứng trung hòa với axit là: 0,1 (mol)
$ \implies$Số mol NaOH tham gia phản ứng xà phòng hóa: 0,7-0,1=0,6 (mol)
(RCOO)3C3H5 + 3 NaOH $ \to $ 3RCOONa + C3H5(OH)3
từ ptpu: 3nNaOH= nglyxerol $ \implies$nglyxerol = $0,6 \over 3$= 0,2 (mol)
AD định luật bảo toàn khối lượng:
mchất béo + mNaOH = mxà phòng +mglyxerol
$ \implies$ mxà phòng = 30 + 0,6.40 - 0,2.92 = 35,6 g
Để xà phòng hóa hoàn toàn 5,6g lipit cần 100ml dd KOH 0,2M. Chỉ số xà phòng của lipit là bao nhiêu
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: nKOH= 0,1.0,2 =0,02 (mol) $ \implies$ mKOH=0,02.56=1,12 (g) = 1120mg
5,6g lipit cần 1120mg KOH
$ \implies$1g lipit cần $1120 \over5,6$ = 200 mg KOH
Vậy chỉ số xà phòng là 200
Tính chỉ số xà phòng khi xà phòng hóa chất béo có chỉ số axit là 7, biết chất béo đó chứa tritearoylglixerol có chứa lẫn axit stearic.
Chỉ số xà phòng của chất béo: là số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglixerit (tức chất béo) và trung hòa axit béo tự do trong gam chất béo
Hướng dẫn giải (chi tiết)
ta có: chỉ số axit của chất béo trên là 7 $ \implies$ khối lượng KOH để trung hòa lượng axit tạp lẫn là 7mg hay 0,007g
$ \implies$nKOH= $0,007\over56$= 0,125.10-3 (mol)
Khối lượng axit tạp lẫn C17H35COOH trong 1g chất béo là: 0,125.10-3.284= 0,0355(g)
$ \implies$mtristearoyglixerol trong 1g chất béo là: 1-0,0355=0,9645 (g)
$ \implies$ntristearoyglixerol =$0,9645 \over 890$= 0,001083 (mol)
(C17H35COO)3C3H5 +3KOH$ \to$ C17H35COOK +C3H5(OH)3
0,001083 $\to$0,00325 (mol)
Chỉ số xà phòng của chất béo: là số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglixerit (tức chất béo) và trung hòa axit béo tự do trong gam chất béo
$ \implies$Chỉ số xà phòng của chất béo: 0,00325.56.1000 +7 =189
Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức tác dụng hết với 175 ml dd NaOH 1M thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng và 9,5g hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24l CO2 (đktc) và 0,175 mol H2O. Tính m
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 ancol no đơn chức thì ta có: nAncol no đơn chức=nH2O - nCO2
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: Đốt cháy Y thu được: nCO2=$2,24\over 22,4$= 0,1 (mol)
Do nH2O > nCO2 (0,175 mol > 0,1 mol) và X gồm 3 este đơn chức $ \implies$ Y là alcon no đơn chức.
$ \implies$nY=nH2O - nCO2 =0,175 - 0,1=0,075 (mol)
$ \implies$số mol của oxi trong phân tử Y là: 0,075 (mol)
mY= mC+mH+mO= 0,075.12 + 0,175.2 + 0,075.16= 2,75 (g)
Mặt khác:
Xà phòng hóa 44g hỗn hợp A hai este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp X gồm 2 ancol. Đốt nóng X với H2SO4 đặc ở 140o sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam nước. Tính m.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Công thức phân tử của 2 este trên là C4H8O2
Ta có: nA= $44\over 88$= 0,5 (mol) $\implies$nancol=0,5 (mol)
2 ancol $\overset {{H_2}S{O_4},\,{140^0}} \to$Ete + H2O
ta có 2 nH2O= nancol$\implies$nH2O =$0,5\over 2\n$= 0,25 (mol)
$\implies$m=0,25.18=4,5(g)
Xà phòng hóa hoàn toàn 1 este cần dùng vừa đủ 50g dung dịch NaOH 24% thu được 1 ancol và 21,8g hỗn hợp muối của 2 axit caboxylic đơn chức. Hỏi 2 axit đó là:
xà phòng hóa 1 este tạo 2 muối của 2 axit caboxylic đơn và 1 ancol $\implies$ Este có dạng: R1COO-R2COO-R
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: nNaOH= $50. 24 \over 40.100$ = 0,3 (mol)
Theo đề bài: xà phòng hóa 1 este tạo 2 muối của 2 axit caboxylic đơn và 1 ancol $\implies$ Este có dạng: R1COO-R2COO-R
PTPU: R1COO-R2COO-R + 2NaOH $\to\n$R1COONa +R2COONa +ROH
0,15 $\gets$ 0,3 (mol)
MRtb = $21,8 \over 0,3$- 67 = 5,7 $\implies$R1$\leq$Rtb$\leq$R2
$\implies$R1 là H(1) và R2 là CH3 (15)
HCOOH, CH3COOH
Xà phòng hóa 3,98g hỗn hợp 2 este no đơn chức bằng dung dịch NaOH thu được 4,1 g muối của 1 axit caboxylic và 1,88g hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Xác định công thức của 2 este đó
Định luật bảo toàn khối lượng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: meste+mNaOH = mmuối + mancol
$\implies$mNaOH = 4,1 +1,88 -3.98 = 2 (g)
$\implies$mNaOH = $2\over 40$ = 0,05 (mol)
$\implies$MEste tb = $3,98\over 0,05$= 79,6,
$\implies$2 este no đơn chức là C3H6O2 và C4H8O2
ta có: Mancol tb = $1,88\over 0,05$ = 37,4
$\implies$Hai rượu là CH3OH và C2H5OH
$\implies$Hai este là CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Một loại mỡ động vật có chứa 20% tristearoylglixerol, 30% tripanmitoylglixerol và 50% trioleylglixerol về khối lượng. Tính khối lượng muối thu được khi xà phòng hóa 100kg mỡ trên, biết hiệu suất đạt 90%
Viêt đủ PTPU
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong 100kg mỡ có 50kg Olein, 30kg Panmitin và 20kg Stearin
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH $\to\n$3C17H33COONa + C3H5(OH)3
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH $\to\n$3C15H31COONa + C3H5(OH)3
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH $\to\n$3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Khối lượng xà phòng thu được là: 3.[$50 \over 884$.304 + $30 \over 806$.278 + $20 \over 890$.360] .90%=92,88 g
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần 52,16 g O2 thu được 50,16g CO2 và 19,8g H2O. Mặt khác thủy phân lượng chất X trên trong dd NaOH, đun nóng thu được b gam muối. Tính giá trị của b
Định luật bảo toàn nguyên tố
Định luật bảo toàn khối lượng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có:
nO2= $52,16 \over 32$= 1,63 mol, nCO2= $50,16 \over 44$= 1,14 mol, nH2O= $19,8 \over 18$= 1,1mol
Bảo toàn nguyên tố Oxi ta được n X = (2nCO2 + nH2O-2nO2):6= 0.02 (mol) (do trong triglixerit có 6 nguyên tử O)
Bảo toàn khối lượng ta có: a= mCO2+mH2O-mO2= 17,8 g
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH $ \to\n$3RCOONa +C3H5(OH)3
nNaOH= 3.nX = 0.02.3=0,06 (mol) $\implies$mNaOH= 0,06.40 = 2,4g
nC3H5(OH)3= nX= 0,02 (mol)$\implies$mC3H5(OH)3= 0,02.92= 1,84g
Bảo toàn khối lượng ta được : b= a+mNaOH-mC3H5(OH)3= 17,8+2,4-1,84 = 18,36 g