
Câu nào đúng trong các câu sau khi nói về sự ăn mòn điện hóa xảy ra ?
Một đồng xu bằng đồng rơi trên một miếng thép. Sau một thời gian có thể quan sát được hiện tượng nào sau đây ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sắt bị ăn mòn điện hóa tạo gỉ sắt màu nâu đỏ
Có mấy phương pháp hóa học có thể điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Nhiệt phân: AgNO3 $\overset{t^O} \to$ Ag + NO2 + $1 \over 2$O2
- Thủy luyện:2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 +2 Ag
- Điện phân dung dịch: 4AgNO3 + 2H2O $\overset{đpdd} \to$ 4Ag + 4HNNO3 + O2
Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng có chứa Ag2S, cần dùng :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương pháp thủy luyện : Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S
Zn + 2Na[Ag(CN)2] → Na2[Zn(CN)4] + 2Ag
Trong quá trình điện phân, các anion di chuyển về:
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CO khử được các oxi kim loại của kim loại đưng sau Al trong dãy điện hóa thành kim loại ⇒ CO khử được CuO thành Cu, $Al_2O_3$ và MgO không bị khử
Cuốn một dây thép vào một thanh kim loại và nhúng vào dd H2SO4 loãng. Quan sát thấy bọt khí trắng thoát ra rất nhanh từ sợi dây thép. Thanh kim loại đã dùng có thể là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các cặp Fe và Pb, Fe và Sn, Fe và Ni. Fe hoạt động tốt hơn nên sẽ đóng vai trò là cực âm bi phá hủy trước
Để các hợp kim Fe-C(1), Fe-Zn(2), Cu-Fe(3) trong không khí ẩm. Hợp kim trong đó sắt bị ăn mòn là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính kim loại: Zn > Fe > Cu⇒ Fe-Cu thì Fe bị ăn mòn trước Fe-C trong đó Fe bị ăn mòn trước do:
Cực âm: Fe → Fe2+ + 2e
Cực dương: O2 + 2H2O +4e → 4OH-
Ngâm một lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vào vài giọt dung dịch X thấy bọt khí thoát ra rất nhiều và nhanh. Chất tan trong dd X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi cho FeSO$_4$ vào dd X thấy xuất hiện điện hóa Fe-Zn và sự giảm tiếp xúc của hidro trên bề mặt kim loại làm Zn ăn mòn nhanh hơn ⇒ Khí thoát ra nhanh hơn
Quá trình nào sau đây là quá trình khử ?
Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 20g trong 500g dd AgNO3 4%. Khi lấy ra thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17% . Khối lượng của vật sau phản ứng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag
n$_{AgNO_3}$ = $4\over 100$. $500 \over 170$ = $2 \over 17$ (mol)
n$_{AgNO_3}$ pư = $2 \over 17$ . $17\over 100$ = 0,02 (mol)
Thep pt: nCu = $1 \over 2$n$_{AgNO_3}$ = 0,01 (mol)
msau pư = 20 + 0,02.108 - 0,01.64 = 21,52(g)
Để khử hoàn toàn 11,6g một oxit kim loại cần dùng 4,48 lít khí H2 (đktc). Oxit kim loại đó là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi công thức oxit kim loại là MxOy ⇒ n$_{H_2}$ = $4,48 \over 22,4$ = 0,2 (mol)
* MxOy + yH2 → xM + yH2O
mol: $0,2 \over y$ $\leftarrow\n$ 0,2
Ta có: Moxit = $11,6\over {0,2\over y}$ = 5
⇒ Mx + 16y = 58y ⇒ Mx = 42y
⇒ $x \over y$ =$42\over M$ ⇒ M = 56; x = 3; y = 4 ⇒ CT là Fe$_3$O$_4$
Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M ở catot thu được 12g kim loại và ở anot có 6,72 lít khí (đktc). Muối clorua đó là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
MCln $\overset{đpnc}\to$ M + $n \over 2$Cl2
Khí ở anot là Cl2: n$_{Cl_2}$ = $6,72 \over 22,4$ = 0,3(mol)
nM = $2\over n$Cl2 = $0,6\over n$ (mol)
M = $12\over {0,6\over n}$ = 20n → n = 2, M = 40 ⇒ muối là CaCl2
Điện phân 400ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong một thời gian thu được 0,224 lít khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trở và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{CuSO_4}$ = 0,08 (mol) (1)
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
n$_{O_2}$ = 0,01 (mol)
ne anot = ne catot = 4n$_{O_2}$ = 0,04 (mol) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ Cu chưa điện phân hết ⇒ ne catot = 2nCu ⇒ nCu = 0,02 (mol) ⇒ mCu = 1,28 (g)
Nhiệt phân hoàn toàn 18,8g một muối nitrat kim loại M, hóa trị không đổi được 8g oxit hỗn hợp khí NO2 và O2 . Xác định kim loại M ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì sau nhiệt phân thu được oxit kim loại → Loại Ag
Giả sử M có hóa trị 2 ⇒ 2M(NO3)2 → 2MO + NO2 + $1\over 2$O2
mgiảm = mkhí thoát ra ⇒ m$_{NO_2}$ + m$_{O_2}$ = 18,8 - 8 = 10,8 (g)
⇒ 46.2x + 16x = 10,8 ⇒ x =0,1
⇒M $_{M(NO_3)_2}$= $18,8\over 0,1$ = 188 ⇒ MM =64 ⇒ M là Cu
Hòa tan hidro oxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 20% thu được dd muối có nồng độ 27,21%. Xác định kim loại M ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* M(OH)2 + H2SO4 → MSO4 + 2H2O
mol: x x x
m$_{H_2SO_4}$ = 98x .$100 \over 20$ = 490x (g)
mddsau pư = (M + 34)x + 490x = (M + 524)x (g)
m$_{MSO_4}$= (M + 96)x (g)
⇒ C% = $(M + 96)x \over (M + 524)x$.100 = 27,21 ⇒ M = 64 ⇒ Kim loại là Cu
Cho 5,6g bột Fe và 1,62g bột Al vào 200ml dd A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 . Khuấy kĩ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn B gồm 3 kim loại có khối lượng 16,24g. Cho B tác dụng với dd HCl dư được 1,344 lít H2 (đktc). Nồng độ mol của Cu(NO3)2 là?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chất rắn B gồm Cu, Ag, Fe có số mol lần lượt là: x, y, z
Ta có: 108x + 64y + 56z = 16,24 (1)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
nFe = n$_{H_2}$ = 0,06 (mol) ⇒ z = 0,06 (mol) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 108x + 64y = 12,88 (3)
nAl bđ = $1,62 \over 27$ = 0,06 (mol)
nFe bđ = 0,1 (mol) ; nFe pư = 0,1 - 0,06 = 0,04 (mol) ;
nAl pư = 0,06 (mol)
Bảo toàn e: x + 2y = 0,06.3 + 0,04.2 = 0,26 (4)
Từ (3) và (4) ⇒ x = 0,06 và y = 0,1 ⇒ CM $_{Cu(NO_3)_2}$= $0,1 \over 0,2$ = 0,5M
Điện phân dung dịch chứa 0,01 mol FeSO4 và 0,03 mol HCl với cường độ dòng điện I = 1,34 A trong 1 giờ (điện cực trở có màng ngăn). Bỏ qua sự hòa tan của khí clo trong H2O coi hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số e trao đổi trong quá trình điện phân: ne = $It\over F$ = $1,34.1.3600 \over 96500$ = 0,05(mol)
Nhận thấy ne = 0,05 < n$_{H^+}$ + 2n$_{Fe^{2+}}$
⇒ Bên catot H+ điện phân hết, Fe2+ điện phân một phần
ne nhận = n$_{H^+}$ + 2n$_{Fe^{2+}}$bị điện phân ⇒ n$_{Fe^{2+}}$bị điện phân = $n_e - n_{H^+} \over 2$= $0,05-0,03 \over 2$ = 0,01 (mol)
mFe = 0,01.56 = 0,56 (g)
Trộn 5,4g bột Al với hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt phân, thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dd HNO3, thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỷ lệ số mol tương ứng 1:3. Thể tích NO2 (đktc) là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nAl = 0,2 (mol); nNO = a; n$_{NO_2}$ = 3a
Bảo toàn e ta có: 0,2.3 = 3a + 3a ⇒ a = 0,1 (mol)
⇒ V$_{NO_2}$ = 0,1.3 .22,4 = 6,72 (lít)
Khử hoàn toàn 14g hỗn hợp X gồm CuO và một oxit sắt bằng CO thu được 10,32g hỗn hợp Y gồm 2 kim loại. Thể tích CO (đktc) đã dùng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Oxit + CO → KL + CO2
Đặt nCO = n$_{CO_2}$ = x(mol)
Bảo toàn khối lượng: moxit + mCO = mKL + m$_{CO_2}$/span>
⇒ 14 + 28x = 10,32 + 44x ⇒ x = 0,23 (mol)
⇒ VCO = 0,23.22,4 = 5,152 (lít)