
Nhận xét nào về tính chất vật lý của kim loại dưới đây không đúng ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính dẻo: Al < Ag < Cu
X + HNO3 (đặc, nóng) → A + NO2 +H2O
A + Cu → X + D
X có thể là kim loại nào trong các kim loại sau ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cu đẩy được X ra khỏi muối nên X là Ag
Cho 2 thanh kim loại M hóa trị 2 và khối lượng bằng nhau, nhúng thanh thứ nhất vào dd CuSO4 và thanh thứ 2 vào dd Pb(NO3)2 sau thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm và khối lượng thanh thứ 2 tăng. Kim loại M là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo đề bài ta có: 64 < M < 207 ⇒ Chỉ có Zn = 65 là thỏa mãn
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Có 4 ion là: Na+, Al3+, Fe2+, Fe3+. Ion nào có số lớp electron lớp ngoài cùng nhiều nhất ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Na+ : 1s22s22p6 → lớp ngoài cùng có 8e
Al3+ : 1s22s22p6 → lớp ngoài cùng có 8e
Fe2+ : 1s22s22p63s33p63d6 → lớp ngoài cùng có 15e
Fe3+ : 1s22s22p63s33p63d5 → lớp ngoài cùng có 14e
Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau, sự khác nhau đó được quyết định bởi:
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất:
Kim loại Ni phản ứng với tất cả các muối nào sau đây ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ni đứng trước Ag, Cu, Pb trong dẫn điện hóa ⇒ Ni có thể khử được các ion của kim loại trên
Để tinh chế Ag từ hỗn hợp (Fe,Cu,Ag) sao cho khối lượng Ag không đổi ta dùng :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dùng Fe(NO$_3$)$_3$ có thể tinh chế được Ag mà không làm thay đổi khối lượng của chúng
2Fe(NO$_3$)$_3$ + Fe → 3Fe(NO$_3$)$_2$
2Fe(NO$_3$)$_3$ + Cu → 2Fe(NO$_3$)$_2$ + Cu(NO$_3$)$_2$
Cho các muối: NaCl, FeCl2, FeCl3 và MgCl2 . Để phân biệt các dung dịch muối trên ta có thể dùng :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
NaCl: Không có hiện tượng gì
FeCl2 xuất hiện kết tủa xanh trắng Fe(OH)2 : FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KCl
FeCl3 xuất hiện kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3 : FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl
MgCl2 xuất hiện kết tủa xanh trắng Mg(OH)2 : MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl
Hòa tan hoàn toàn 10g hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HCl thu được 0,5g khí H2 . Khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
nmuối = n$_{H_2}$= $0,5 \over 2$ = 0,25 (mol)
mmuối = mKL + mgốc clorua = 10 + 71.0,25 = 27,75 (g)
Hòa tan hoàn toàn 1g Fe và một kim loại hóa tri 2 trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Kim loại hóa trị 2 đó là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ; M+ 2HCl → MCl2 + H2
mol: x x x ; y y y
n$_{H_2}$= $2,24\over 22,4$ = 0,1 (mol)
Ta có : 56x + My = 1 (1)
x + y = 0,1 (2) ⇒ x = 0,1 - y
Thay vào (1) ta có: 56(0,1 - y ) + My = 1
⇒ 56y - My = 4,6
⇒ y = $4,6 \over 56-M$
Ta có: 0 < y < 0,1 ⇒ 10 < M < 56 ⇒ M là Be
Cho 8,1g kim loại M có hóa trị n tác dụng với 2,4g O2, chất rắn sau phản ứng đem hòa tan vao dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
2M + $n\over 2$O2 → M2O2 (1)
M2On + 2nHCl → 2MCln + nH2O (2)
M + nHCl → MCln + $n\over 2$H2 (3)/span>
n$_{H_2}$ = $6,72 \over 22,4$ =0,3 (mol)
Từ (1) ⇒ nM = $2 \over 0,5n$.n$_{O_2}$ = $2.0,075 \over 0,5n$= $0,3\over n$ (mol)
Từ (3) ⇒ nM = $2 \over 0,5n$.n$_{H_2}$ = $1.0,3 \over 0,5n$ = $0,6\over n$ (mol)
nM = $0,3\over n$ + $0,6\over n$ = $0,9\over n$ (mol) ⇒ M = $8,1\over {0,9\over n}$ = 9n ⇒ n =3 và M = 27 ⇒ M là Al
Lấy 14,3g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zan đem đốt nóng trong oxi dư, sau phản ứng hoàn toàn thì nhận được 22,3g hỗn hợp Y gồm 3 axit. Tính thể tích dd HCl 2M cần tối thiểu để hòa tan hỗn hợp Y ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Bảo toàn khối lượng: mX + mO pư = mY ⇒ mO pư = 22,3 - 14,3 = 8(g)
⇒ nO pư =0,5 (mol)
O + 2H+ → H2O ⇒ nHCl = 2n$_{O_2^-}$= 2.0,5 = 1 (mol)
⇒ Vdd HCl = 0,5 lít = 500ml
Cho a (mol) Fe phản ứng với b (mol) H2SO4 (đặc, nóng) thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và 5,04 g muối. Biết tỷ lệ a : b = 3 : 7. Tính giá trị của a ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Muối gồm: FeSO4: x (mol) và Fe2(SO4)3 : y (mol)
→ 152x + 400y = 5,04 (1)
ne nhường = 2x + 6y ⇒ n$_{SO_2}$ = x + 3y
⇒ n$_{H_2SO_4}$ = 2x + 6y (mol)
Ta có: $n_{Fe} \over n_{H_2SO_4} $ = $3\over 7$ ⇒ $x + 2y\over 2x+6y$ = $3\over 7$⇒ x - 4y = 0 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,02 (mol) và y = 0,005 (mol) ⇒ a = x + 2y = 0,03 (mol)
Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,1 mol Cl- và 0,1 mol NO3- . Thêm dần V (lít) dung dịch K2CO3 0,5M vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa lớn nhất. Tính V ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Bảo toàn điện tích: 2n$_{M^{2+}}$= 0,1 + 0,1 = 0,2 (mol) ⇒ n$_{M^{2+}}$= 0,1 (mol)
Để kết tủa lớn nhất thì: n$_{CO_3^{2-}}$= n$_{M^{2+}}$ = 0,1 (mol) ⇒ V = $0,1\over 0,5$ = 0,2 (lít) = 200 (ml)
Trộn 5,4 bột Al với Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X trong dd HNO3 dư thu được 8,96 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO ở đktc. Tỷ khối của X so với H2 là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$_{NO_2}$ = a (mol) ; nNO = b (mol) ⇒ a + b = 0,4 (1)
Bảo toàn e: 3nAl = n$_{NO_2}$ + 3nNO ⇒ a + 3b = 3.0,2 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,3 (mol) và b = 0,1 (mol)
⇒ $\overline{M}$Y = $0,3 . 46+ 0,1.30\over 0,4$ = 42 ⇒ dY/$H_2$ =$42 \over 2$ = 21
Cho 8,3g hỗn hợp X gồm Al và Fe có tỷ lệ mol là 1:1 vào 100ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 . Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại. Cho chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 chất rắn B không tan. Nồng độ AgNO3 trong Y là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nAl = nFe = 0,1 (mol)
A gồm Ag, Cu, Fe dư ⇒ nFe dư = n$_{H_2}$ = 0,05 (mol)
Gọi x, y lần lượt là số mol Cu(NO3)2 và AgNO3
Bảo toàn e: x + 2y = 0,1.3 + (0,1 - 0,05).2
mB = 108x + 64y = 68
⇒ x = 0,2 và y = 0,1 ⇒ CM (AgNO$_3$)= 1M
Hòa tan hoàn toàn 50g hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 dư. Kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO2, NO, N2O. Theo tỷ lệ mol 3 : 2 : 1. Cô cạn dung dịch Z thu được m(g) muối. Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có : n$_{N_2O}$ = 0,05 (mol); nNO = 0,1 (mol); n$_{NO_2}$ = 0,15 (mol)
Có mmuối = mKL + mNO$_3-$ = 50 + 62.(0,05.8 + 0,1.3 + 0,15) = 102,7(g)
Cho hỗn hợp Na và Al có tỷ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước dư, sau phản ứng thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m(g) chất rắn không tan. Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thu được chất rắn ⇒ Al không tác dụng hết với NaOH
nNa = x (mol) ⇒ nAl = 2x (mol)
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
x x $x \over 2$ (mol)
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + $3 \over 2$H2
x x $3x \over 2$ (mol)
nAl = $x \over 2$+ $3x \over 2$ = 2x = 0,4 ⇒ x = 0,2 (mol)
mAl ban đầu = 2.0,2.27 = 10,8 (g)
mAl phản ứng = 0,2.27 = 5,4 (g)
⇒ m = mAl dư = 10,8 - 5,4 = 5,4 (g)