
Khi điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hòa trong nước thì xảy ra hiện tượng nào trong các hiện tượng sau:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
2NaCl + 2H2O $\overset{đpmn}\to$ 2NaOH + H2 + Cl2
Catot xảy ra trong quá trình khử nên xuất hiện khí hiđro và khí clo thoát ra ở anot
Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là ?
Trong số các công việc sau, công việc nào không được thực hiện trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong công nghiệp Fe được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện dùng CO khử oxit sắt
Có thể thu được kim loại nào trong số trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả 3 phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện và điện phân ?
Để điều chế Ca từ CaCO3 cần thực hiện ít nhất mấy phản ứng ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 +H2
CaCl2 → Ca + Cl2
Những kim loại nào sau đây có thể điều chế từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO ?
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng phương cách nào ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong công nghiệp Mg được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy $MgCl_2$: $MgCl_2$ → Mg + Cl2
Cho các chất sau: NaOH, Na2CO3, NaCl và NaNO3 có bao nhiêu chất điều chế được Na bằng 1 phản ứng ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Điện phân nóng chảy NaOH và NaCl:
4NaOH → 4Na +O2 +2H2O
2NaCl → 2Na +CL2
Điện phân dung dịch X chứa NaCl, CuCl2 , FeCl3, ZnCO2, kim loại nào thoát ra cuối cùng ở catot trước khi có khí thoát ra ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thứ tự ion và chất bị điện phân ở catot: Fe3+, Cu2+, Zn2+, H2O (sinh khí H2)
⇒ Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi khí thoát ra là Zn
Cho các kim loại: Na, Cu, Al, Fe, Ag bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được bao nhiêu kim loại trong các kim loại trên ?
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfua một kim loại hóa trị 2 với dòng điện cường độ 3A. Sau 1930 s điện phân thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Xác định tên kim loại ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
MSO4 + H2O $\overset{đpdd}\to$ M +H2SO4 +$1\over 2$O2
m = $AIt \over 96500n$ = 1,92 ⇒ A = $1,92.96500.2 \over 3.1930$ = 64
⇒ A là Cu
Điện phân 200ml dung dịch KOH 2M (D = 1,1 g/cm3) với điện cực trở khi ở catot thoát ra 2,24 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Biết rằng nước bay hơi không đáng kể. Dung dịch sau điện phân có nồng độ phần trăm là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
2H2O + 2e → 2OH- + H2
$n_{H_2}$ = 0,1 (mol) ⇒ ne nhận = 0,2 (mol)
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
Bảo toàn e ta có: ne cho = ne nhận = 0,2 (mol)
$n_{O_2}$ = $1 \over 4$ ne cho = 0,05 (mol)
mdd sau = mdd đầu - $m_{O_2}$ - $m_{H_2O}$ = 200.1,1 - 0,1.2 - 0,05.32 = 218,2 (g)
⇒ C% = $0,2.256 \over 218,1$.100% = 10,27%
Để khử hoàn toàn 60g hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 11,2 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nCO = $11,2\over 22,4$ = 0,5 (mol) ⇒ $n_{CO_2}$= nCO = 0,5 (mol)
Bảo toàn khối lượng: 60 + mCO = m + $m_{CO_2}$
⇒ m = 60 + 0,5.28 - 0,5.44 = 52 (g)
Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m(g) hỗn hợp X nung nóng. Sau phản ứng thu được 32(g) chất rắn A và 5,6 lít khí B (đktc) có tỷ khối so với H2 là 20,4. Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2
Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2
FeO + CO → Fe + CO2
Ta thấy nCO pứ = $n_{CO_2}$; nB = $5,6\over 22,4$= 0,25 (mol)
Gọi x là số mol CO2 ta có:
mB = 44x + 28(0,25-x) = 0,25.20,4.2 =10,2
⇒ x = 0,2 (mol) = nCO pứ
Bảo toàn khối lượng: mX + mCO = mA + $m_{CO_2}$
⇒ mX = 32 + 0,2.44 - 0,2.28 = 35,2 (g)
Cho hơi nước qua than nóng đỏ, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm CO2 và CO, H2 (do ct ktc). Dẫn X qua hỗn hợp Cu và Al2O3 dư nung nóng thu được m(g) chất rắn và hỗn hợp khí và hơi Y. Dẫn Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư, lọc bỏ kết quả thấy khối lượng dung dịch giảm 2,32 g. Khối lượng kim loại có trong m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* C + 2H2O → CO2 +2H2 ; C + H2O → CO +H2
mol: x 2x y y
Ta có: 3x +2y = 0,2 (1)
* CuO + CO → Cu +CO2 ; CuO + H2 → Cu +H2O
mol: y y y 2x+y 2x+y 2x+y
⇒ Y gồm (x+y) mol CO2 và (2x+y) mol H2O\
* Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3
mol: x+y x+y
m$\downarrow\n$ = 100(x+y) - 44(x+y) - 18(x+y) =2,32 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x =y = 0,04 (mol)
nCu = 2x + 2y = 0,16 (mol) ⇒ m = 10,24 (g)
Cho hỗn hợp X gồm Cu và kim loại M hóa trị 2. Cho X tác dụng với dd HCl thu được 5,6 lít khí (đktc), chất rắn Y nặng 5 g và dd Z. Thêm NaOH dư vào Z thu được kết tủa T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 10 g. Kim loại M là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* M + 2HCl → MCl2 + H2
0,25 0,25 (mol)
* M $\overset{+HCl}\to$ MCl2 $\overset{+NaOH}\to$ M(OH)2 $\overset{nung}\to$ MO
0,25 0,25 (mol)
mMO =0,25.(16 + M) = 10 ⇒ M = 24 ⇒ Mg
Cho m(g) bột Fe vào 400ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m (g) hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{H^+}$ = $2n_{H_2SO_4}$ = 0,2 (mol)
$n_{{NO_3}^-}$= $2n_{Cu(NO_3)_2}$ = 0,16 (mol)
$n_{Cu^{2+}}$ = 0,08 (mol)
* Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + H2O
0,05 $\leftarrow$0,2 → 0,05 0,1 (mol)
→ H+ hết → nFe = 0,1 (mol)
* Fe + Cu2+ + NO3- → Fe2+ +Cu
0,08 0,08 0,08 (mol)
* Fe + 2Fe3+ + NO3- → 2Fe2+
0,025 $\leftarrow$ 0,05 (mol)
nFe pư = 0,05 + 0,08 +0,025 = 0,155 (mol)
mkim loại = mFe pư + mCu sinh ra = m - 56.0,155 + 0,08.64 = 0,6m
⇒ m = 8,9 (g)
Dẫn luồng khí CO dư qua ống đựng bột oxit sắt (FexOy) ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng kết thúc thu được 0,42 g Fe và dẫn khí sinh ra vào nước vôi trong dư thì thu được 1 g kết tủa. Công thức của FexOy ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$\downarrow$ = $n_{CO_2}$= nO oxit = 0,01 (mol)
nFe =0,0075 (mol)
x : y = nFe : nO = 0,0075 : 0,01 = 3:4 ⇒ $Fe_3O_4$
Hòa tan hoàn toàn 17,88 g hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào nước thu được dd X và 0,2 mol H2. Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hòa X bởi Y thu được m(g) muối. Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{OH^-}$= $2n_{H_2}$ = 0,4 (mol)
Ta có: $n_{OH^-}$ = $n_{H^+}$ = $n_{HCl}$ + $2n_{H_2SO_4}$ 0,4 (mol)
mà $n_{HCl}$ : $n_{H_2SO_4}$= 4 : 1 ⇒ $n_{HCl}$ = 0,32 (mol) và $n_{H_2SO_4}$ = 0,08 (mol)
mmuối = mkim loại + mgốc axit = mkim loại + $m_{SO_4^2-}$ + $m_{Cl^-}$
= 17,88 + 0,08.96 + 0,32.35,5 = 36,92 (g)
Điện phân 200ml dung dịch 2 muối KCl và CuCl2 với điện cực trờ và màng ngăn cho đến khi ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 100ml dd HNO3 0,6M. Dung dịch sau phản ứng tác dụng với AgNO3 dư sinh ra 2,87 g kết tủa trắng. Nồng độ của CuCl2 trước điện phân là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cu2+ + 2e → Cu
H2O + e → OH- +$1\over 2$H2
n$_{OH^-}$ = n$_{HNO_3}$ = 0,06 (mol)
n$_{AgCl}$ = 0,02 (mol)
⇒ Ở (A) Cl- chưa điện phân hết
n$khí$ = n$_{Cl_2}$ = 0,15 (mol)
2Cl- → Cl2 + 2e
ne cho = 2n$_{Cl_2}$ = 0,3 = ne nhận = n$_{OH^-}$ + 2n$_{Cu^{2+}}$
⇒ n$_{Cu^{2+}}$= n$_{CuCl_2}$ = 0,12 (mol)
⇒ [CuCl2] = $0,12\over 0,2$ = 0,6M