
Phát biểu nào sau đây là đúng
Khái niệm lipt và chất béo trong sgk
Công thức cấu tạo của triolein (Trioleoylglixerol) là
Xem lại công thức của Triolein trong sgk
Chọn nhận định đúng
Lý thuyết phần tính chất hóa học của chất béo
Dùng 6ml dung dịch KOH 0,1M để trung hòa 5,6 g chất béo. Tính chỉ số axit của mẫu chất béo trên
Trong chất béo luôn có một lượng nhỏ axit tự do, số mg KOH dùng để trung hòa lượng axit tự do trong 1g chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có:
nKOH= 0,006 . 0,1 = 0,0006 (mol) ⇒ mKOH = 0,0006 . 56 = 0,0336(g) = 33,6 (mg)
Trung hòa 5,6 g chất béo cần 33,6mg KOH
( số mg KOH dùng để trung hòa lượng axit tự do trong 1g chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo)
⇒ Trung hòa 1 g chất béo cần $33,6 \over 5,6$= 6 mg KOH
Vậy chỉ số axit của chất béo là 6
Trong các chất sau đây, chất nào có phân tử khối nhỏ nhất
(C17H35COO}3C3H5 Tristearin
(C17H33COO)3C3H5 Triolein
(C15H31COO)3C3H5 Tripanmitin
(C17H31COO)3C3H5 Trilinolein
Cho các chất lỏng: Axit acetic, rượu etylic và chất béo. Để phân biệt các chất trên cần dùng:
Dựa trên tính chất vật lý và hóa học của các chất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đầu tiên dùng quỳ tím: Axit axetic làm quỳ tím chuyển màu hồng, hai dung dịch còn lại không màu
Sau đó cho Na vào hai dung dịch còn lại, rượu etylic tác dụng với Na giải phóng H2 nên trong dung dịch sẽ tạo ra bọt khí (có thể quan sát bằng mắt thường được)
Chất béo sẽ không tác dụng với Na.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau. Z là chất nào?
Triolein $\overset {{H_2}, Ni, \,{t^0}} \to$ X $\overset {{KOH dư}, \,{t^0}} \to$ Y $\overset {{H_2SO_4},\,{t^0}} \to$ Z
Hướng dẫn giải (chi tiết)
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 $\overset { Ni, \,{t^0}} \to$ (C17H35COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5 + 3 KOHdư $\overset { \,{t^0}} \to$ 3 C17H35COOK + C3H5(OH)3
2C17H35COOK + H2SO4 $ \to $ 2C17H35COOH + K2SO4
Đun sôi a (g) trilinolein với dung dịch KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,92 g Glyxerol và muối của axit linoleic. Tính giá trị của a
Hướng dẫn giải (chi tiết)
(C17H31COO)3C3H5 + 3 KOH $\overset { \,{t^0}} \to$ 3 C17H31COOK + C3H5(OH)3
nGlyxerol = $0,92 \over 92$ = 0,01 (mol)
Theo PTPU: ntriliolein = nGlyxerol = 0,001 (mol)
$ \to$a = mtriliolein= 0,001 . 878 = 8,78 (g)
Chỉ số axit của mẫu chất béo là 6. Để trung hòa hết lượng axit béo tự do trong 2,8 g chất béo trên cần dùng x ml dung dịch KOH 0,3M. Tìm giá trị của x
Xem lại khái niệm về chỉ số axit của chất béo
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do chỉ số axit của chất béo là 6 $ \to\n$ Trung hòa 1g chất béo cần 6 mg KOH
$ \to\n$ Trung hòa 2, 8 g chất béo trên cần 16,8 mg KOH
Vậy nKOH = $16,8 \over (1000. 56)\n$ = 0,0003 (mol)
$\implies$ VKOH= $0,0003 \over 0,3$ = 0,001 (lít) = 1ml
Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg tristeat có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH là bao nhiêu. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%
Lưu ý phần tạp chất và hiệu suất phản ứng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
(C17H35COO)3C3H5 + 3 NaOH $\overset { \,{t^0}} \to$ 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3
Khối lượng tristeat tham gia phản ứng là: 2,225 . 80% = 1,78kg (do tristeat chứa 20% tạp chất)
Ta có: nglyxerol= ntristeat= $1,78 .1000\over 890$ . 85% = 1,7 (mol)
(do hiệu suất phản ứng đạt 85%)
$ \to$ mglyxerol= 1,7.92 = 156,4 g
Chất béo trilinolein phản ứng với dãy chất nào sau đây
Xem lại lý thuyết phần tính chất hóa học của chất béo
Ở ruột non của cơ thể người nhờ tác dụng của enzyme lipaza và dịch mật thì chất béo bị thủy phân thành gì?
Để làm sạch vết bẩn do dầu mỡ nấu ăn dính lên quần áo ta có thể sử dụng phương pháp nào
Dầu mỡ nấu ăn là chất béo tan trong dung môi hữu cơ
Vì sao ở nhiệt độ thường dầu thực vật lại ở trạng thái lỏng
Cho 42,82kg hỗn hợp chất béo gồm tripanmitin và tristearin với dung dịch KOH thu được 4,6 kg glixerol . Tính % khối lượng của hai chất béo trong hỗn hợp trên.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi số mol của tripanmitin và tristearin lần lượ là x và y (mol)
Ta có+
806x +890y= 42,82
mặt khác x+y =$4,6 \over 92$ = 0,05
$ \implies$ x= 0,02 và y=0,03
Vậy %tripanmitin có trong hỗn hợp là : $0,02.806 \over 42,8\n$ .100% = 37,65%
% tristearin là 62,35%
Tính khối lượng của glyxerol thu được khi đun nóng chất béo tripanmitin với 500ml dung dịch NaOH 0,2M. Để trung hòa hết lượng NaOH dư cần 400ml dd HCl0,2M.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tripanmitrin + 3NaOH → M’ + Glyxerol
NaOH + HCl $\to$ NaCl + H20
nNaOH dư = nHCl= 0,4 .0,2 = 0.08 mol
nNaOHphản ứng= nNaOH - nNaOH dư = 0,5.0,2 - 0,08 = 0,02 mol
nglyexrol=$nNaOHPhản ứng \over 3$ = $0,02 \over 3$mol
mglyxerol=$0,02 \over 3$.92= 0,613 g
Vậy đáp án đúng là 0,613g
Một hỗn hợp chất béo chứa 50% Olein, 30% panmitin và 20% Stearin. Tính lượng glyxerol thu được từ 100kg mỡ trên khi điều chế xà phòng, biết phản ứng xảy ra hoàn toàn
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có 100 kg mỡ thì sẽ có 50kg olein, 30kg panmitin và 20kg stearin
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH $ \to $ 3RCOONa + C3H5 OH
mC3H5 OH = ($50 \over 884$ + $30 \over 806$+ $20\over 890$) .92 = 10,7 (kg)
Thủy phân hoàn toàn 8,9g lipt cần 1,68 g KOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng lipit trên thu được bao nhiêu gam CO2
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nKOH= $1,68\over 56\n$= 0,03 (mol)
(RCOO)3C3H5 + 3KOH $ \to $ 3RCOOK + C3H5 OH
$ \implies$ nlipit = 0,01 (mol)
Mlipit= $8,9 \over 0,01$= 890 $ \implies$ R là C17H35
(C17H35COO)3C3H5 + $169 \over 2\n$O2 $ \to $ 57 CO2 + 55H2O
0,01 $ \to $0,57 (mol)
$ \implies$mCO2= 0,57.44 =25,08g
Thủy phân 22,2g hỗn hợp lipit A thu được 2,3g glyxerol và hai loại axit béo. Xác định công thức của hai loại axit béo đó
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nglyxerol= $2,3\over 92$= 0,025 (mol)
Gọi công thức Lipit có dạng (XCOO)3C3H5
PTPU: (XCOO)3C3H5 + 3H2O $\to$ C3H5 (OH)3 + XCOOH
$ \implies$ nlipit= nglyxerol = 0,025 (mol)
$ \implies$Mlipit = $22,2 \over 0,25$=888 $ \implies$ MX $ \sim$ 238,333
Ta có
MC17H35= 213, MC17H33 = 237, MC15H31= 211, MC15H33 = 213
$ \implies$Hai axit béo cần xác định là C17H33COOH và C17H35COOH
Đốt cháy hoàn toàn a gam chất béo A cần 23,2g khí O2 thu được 22,4g CO2 và 8,82g nước. Mặt khác xà phòng hóa hết lượng chất béo A trên với dung dịch NaOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 0,92g glyxerol. Tìm công thức của chất béo A
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
mA + mO2 = mCO2 + mH2O
$ \implies$mA = 8,06 (g)
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH $ \to $ 3RCOONa + C3H5 OH
Ta có: nGlyxerol= $0,92\over 92$= 0,01 mol
$ \implies$ nA = nGlyxerol = 0,01 mol
$ \implies$ MA = $8,06\over0,01$= 806 $ \implies$A là (C15H31COO)3C3H5