
Các phát biểu sau. Phát biểu nào sai ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kim loại nguyên chất thường dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn so với hợp kim của chúng
Cho 3 hợp kim Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn. Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt 3 hợp kim trên ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhỏ H2SO4 loãng vào:
+ Cu-Ag: không có hiện tượng gì
+ Cu-Al, Cu-Zn: đều có khí bay ra
2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2 $\uparrow$
Zn + 2H+ → Zn2+ + H2
* Dung dịch thu được cho với phản ứng NH3
Al3+ $\overset{ddNH_3}\to$ Al(OH)3 $\downarrow$
Zn2+ $\overset{ddNH_3}\to$ Zn(OH)2 $\downarrow$ → $[Zn(NH_3)_4] (OH)_2$
Muối Zn2+ +NH3 dư: xuất hiện kết tủa. Sau đó kết tủa tan
Có 3 mẫu hợp kim: Fe-Al, K-Na, Cu-Mg. Hóa chất có thể dùng để phân biệt 3 mẫu hợp kim trên là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe-Al tan một phần
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2
K-Na: Tan hoàn toàn
Cu-Mg: Không tan
Nguyên tắc luyện thép từ gang là ?
Trong thép có chứa bao nhiêu % C ?
Nguyên liệu dùng để luyện gang là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên liệu để luyện gang là quặng sắt có chứa 30 -95% oxit sắt, than cốc, chất chảy CaCO3 ở nhiệt độ cao bị phân hủy thành cao sau đó hóa hợp với SiO2
Thành phần nào trong cơ thể có nhiều sắt nhất ?
Một loại quặng trong tự nhiên đã loại bỏ hết tạp chất. Hòa tan quặng này tỏng HNO3 thấy có khí nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 có kết tủa trắng xuất hiện. Quặng đó là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quặng + HNO3 → Khí NO2 + dd X $\overset{BaCl_2}\to$ $\downarrow$ trắng
Hiện tượng xảy ra khi ngâm đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4 ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
Trong các loại quặng sau đây quặng nào chứa Fe nhiều nhất ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Manhetit (Fe3O4) có hàm lượng Fe lớn nhất, khoảng 70%
Để xác định hàm lượng Ag trong hợp kim. Người ta hòa tan 1g hợp kim đó vào dd HNO3 cho thêm dd HCl vào dung dịch trên thu được 0,796 g kết tủa. Tính hàm lượng Ag trong hợp kim ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ag → Ag+ + 1e
Ag+ + HCl → AgCl $\downarrow$ + H+
nAgCl = $0,796\over 143,5$ (mol)
Ta có: nAg = nAg$^+$= nAgCl = $0,796\over 143,5$ (mol)
mAg = 108.$0,796\over 143,5$ = 0,6 (g) ⇒ %mAg = $0,6\over 1$.100 = 60%
Trong hợp kim Al-Ni cứ 10mol Al thì có 1 mol Ni. Phần trăm khối lượng Al trong hợp kim là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
mAl = 27.10 = 270(g)
mNi = 59.1 = 59(g)
mhợp kim = mAl + mNi = 270 + 59 = 329(g)
%mAl = $270\over 329$ .100% = 82%
Ngâm 4,66g hợp kim Fe-Zn trong dd HCl phản ứng hoàn toàn thu được 1,792 lít khí H2 (đktc). Thành phần % của hỗn hợp là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có : Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ; Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Gọi a,b lần lượt là số mol của Fe và Zn
⇒ 56a + 65b = 4,66
a + b = 0,08
⇒ a =0,06 và b = 0,02
⇒ % mFe = $0,06.56\over 4,66$.100% = 72,1% ; % mZn = 27,9%
Hòa tàn hoàn toàn 10g gang trong dd HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít hỗn hợp 2 khí (đktc). Biết hàm lượn gC trong gang là 4,8% bỏ qua các nguyên tố khác trong gang. Giá trị của V là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nC = (10.4,8%)/12 = 0,04 (mol)
nFe = (100%-4,8%).$10\over 56$ = 0,17 (mol)
Khí gồm CO2 và NO2
* Fe → Fe3+ + 3e ; N+5 + e → N+4 (NO2)
mol 0,17 0,51 ; a a a
* C → C+4(CO2) + 4e
mol 0,04 0,16
⇒ a = 0,51 + 0,16 = 0,67
⇒ V = (0,67 + 0,04).22,4 = 15,904 (lít)
Cho luồng khí CO đi qua ống đựng m(g) Fe2O3 nung nóng sau một thời gian thu được 67,2 g hỗn hợp X: 4 chất rắn. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 dư thu được 4,48 lít khí Y (đktc) có tỷ khối với H2 bằng 15. Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Fe2O3 → CO2 + hh X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4)
→ dd Fe(NO3)2 , khí Y (NO)
C2+ → C4+ + 2e ; N5+ + 3e → N2+
mol: a a 2a ; 0,6 0,2 mol
Bảo toàn e: 2a = 0,6 → a = 0,3 (mol)
⇒ nCO = n$_{CO_2}$ = 0,3 (mol)
Bảo toàn khối lượng: $m_{Fe_2O_3} + m_CO = m_X + m_{CO_2}$
⇒ m + 0,3.28 = 67,2 + 0,3.44
⇒ m = 72 (g)
Lấy một mẩu gang nặng 10 g, nghiền nhỏ rồi nung nóng trong oxi dư thu được 14 g Fe2O3 . Bỏ qua các nguyên tố khác trong gang. Hàm lượng cacbon trong mẩu gang trên là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
4Fe + 3O2 $\overset{t^O}\to$ 2Fe2O3
0,175mol 0,0875mol
mFe = 0,175.56 = 9,8 (g)
⇒ mC = 10 - 9,8 = 0,2 (g)
⇒ %mC = $0,2\over 10$.100 = 2%
X là hợp kim đồng thau có chứa 60% Cu và 40% Zn. Công thức của X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi công thức cần tìm là CuxZny
x : y = (%Cu : MCu ) : (%Zn : MZn)
x : y = $60 \over 64$ : $40\over 65$ = 3 : 2 ⇒ $Cu_3Zn_2$
Hỗn hợp X gồm Ba và Cu. Cho X tác dụng với O2 dư thì khối lượng chất rắn tăng thêm 3,2 g. Khi cho chất rắn thu được tác dụng với H2 dư thì khối lượng chất rắn giảm 1,6 g. Khối lượng Cu trong X ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
2Ba + O2 → 2BaO (1)
2Cu + O2 → 2CuO (2)
$n_{O_2}$ = $3,2 \over 32$ = 0,1 (mol)
Từ (1) và (2) ⇒ nX = 0,2 (mol)
mgiảm = m oxi mất ⇒ nO $1,6 \over 16$ = 0,1 (mol)
⇒ nCu = 0,1 (mol) ⇒ mCu = 64 . 0,1 = 6,4 (g)
Cho m(g) hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch AgNO3 dư. Khuất kĩ cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 35,64 g kim loại. Mặt khác cũng cho m(g) hỗn hợp trộn vào dd CuSO4 dư, khuấy kỹ cho phản ứng hoàn toàn được m+0,72 g kim loại. Tính m ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu: Fe → Fe3+ + 3e; Ag+ + 1e → Ag
mol: x 3x 0,33 0,33
Cu → Cu2+ + 2e;
mol: y 2y
Bảo toàn e: 3x + 2y = 0,33 (1)
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
mol: x x
mtăng = 64x - 56x = 0,72 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x =0,09 và y = 0,03 ⇒ m = 6,96 (g)
Để xác định hàm lượng C trong một mẩu hợp kim Fe-C người ta đem nung nóng m(g) hợp kim này trong không khí, sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng tăng 28,89% so với ban đầu. Công thức của hợp kim trên là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi số mol Fe và C lần lượt là x và y: m = 56x +12y
3Fe + 2O2 → Fe3O4 ; C +O2 → CO2
mol: x $2\over 3$x y y
mtăng = $64\over 3$x - 12y ( $2\over 3$x mol O2 thêm vào và y mol C tách ra )
⇒ ${{64x\over3}-12y}\over {56x +12y}$ = 28,89% ⇒ x : y = 3 : 1 ⇒Fe$_3$C