
Mang tinh thể kim loại gồm có:
Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6 nguyên tử R là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình e của R+ là: 1s22s22p6
⇒ Cấu hình e của R là : 1s22s22p63s1 ⇒ R là Na
Cho các kim loại: Cu, Li, Na, Be, Mg, Ag, Au, Zn, Al, ...Mấy kim loại có mang tinh thể lập phương tâm diện ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lập phương tâm diện: Cu, Ag, Au, Al
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố Na, Be, B, Li theo chiều giảm dần :
Kết luận nào sau đây là sai ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
he có cấu hình e lớp ngoài cùng là 1s2 và là khí hiếm → D sai
Nguyên tố X ở vị trí ô số 24 trong bảng tuần hoàn, Nhận xét nào về nguyên tố X chưa đúng ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p63d54s1 ⇒ A,C,D đúng và B sai
Cho các nguyên tố 11Na, 12Mg, 13Al và 19K. Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần /span>
A, B là các kim loại chuyển tiếp và đều thuộc chu kỳ 4 trong bảng tuần hoàn (ZA < ZB ). Biết rằng tổng số e lớp ngoài cùng của A, B bằng 3. Tổng số e ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng của B là 8. A,B là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do tổng e lớp ngoài cùng của A, B là 3 nên một nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s1 và một nguyên tố là 4s2 . Vì B có tổng số e lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng là 8 nên B có cấu hình là 3d64s2 ⇒ B là Fe, A là Cr
Xét 2 nguyên tố ở vị trí 19 và 29 trong bảng tuần hoàn. Kết luận nào sau đây sai ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình e:
Ở vị trí 19: 1s22s22p63s23p64s1 : nguyên tố nhóm S
Ở vị trí 29: 1s22s22p63s23p63d104s1 : nguyên tố nhóm d
Nhóm A gồm các nguyên tố:
Hòa tan hoàn toàn 2,88 g một kim loại hóa trị 2 trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Trung hòa axit dư phải dùng hết 60 ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi kim loại cần tìm là R:
$R+H_2SO_4\rightarrow RSO_4 +H_2$ (1)
$H_2SO_4 +2NaOH \rightarrow Na_2SO_4+H_2O$ (2)
$n_{H_2SO_4}$= 0,3 . 0,5 = 0,15 mol
$n_{NaOH}\n$ = 0,06 . 1 = 0,06 mol
Từ (2) ⇒ $n_{H_2SO_4}$= $1\over 2$$n_{NaOH}\n$ = 0,03 mol
$n_{H_2SO_4}$(1) = 0,15 - 0,03 = 0,12 mol ⇒ nR = 0,12 mol ⇒ mR = $m_R\over n_R$ = $2,88 \over 0,12$ = 24 (g/mol) ⇒ R là Mg
Hòa tan hoàn toàn 30,8 g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 1,2 g khí H2 bay ra, khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{H_2}$ = $1,2\over 2$ = 0,6 (mol)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Gọi a,b là số mol của Mg và Zn ⇒ a + b = 0,6
24a + 65b = 30,8
⇒ m = a(24+71) + b(65+71)
= 24a + 65b + 71(a+b)
= 30,8 + 71 . 0,6 = 73,4 (g)
Cho 6,4 g kim loại A hóa trị 2 phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu được muối B. Hòa tan B vào nước thu được 200ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 5,6 g vào dung dịch C. Sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt là 6 g, nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định A
Hướng dẫn giải (chi tiết)
A + Cl2 → ACl2
0,2 0,2 (mol)
ACl2 + Fe → FeCl2 + A
x x x
$n_{FeCl_2}$= 0,25 . 0,2 = 0,05 (mol)
Gọi x là số mol Fe phản ứng. Khối lượng kim loại tăng:$\bigtriangleup$m = mA - mFe = Ax - 56x = 0,4
x = 0,05 ⇒ A . 0,05 - 56 . 0,05 = 0,4 ⇒ A = 64 ⇒ A là Cu
Hòa tan hoàn toàn 6 g hỗn hợp 2 kim loại thuộc nhóm 1A trong dung dịch HCl dư thu được 0,12 g khí H2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m(g) muối. Giá trị của m là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{H_2}$ = 2$n_{HCl}$ = $n_{Cl}$ = 0,12 (mol)
mmuối = mKL + mCl = 6 + 0,12 . 35,5 = 10,26(g)
Hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Fe. Hòa tan hết 46, 8 g hỗn hợp X vào dung dịch HCl thu được 22,4 lít khí (đktc). Để tác dụng vừa hết 46,8 g hỗn hợp X cần 24,64 lít khí clo (đktc). Khối lượng Fe trong hỗn hợp là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Bảo toàn e:
X + HCl: 2nZn + 2nMg + 2nFe = 2n$_{H_2}$= 2 (mol)
X + Cl2: 2nZn + 2nMg + 3nFe = 2n$_{Cl_2}$ = 2,2 (mol)
⇒ nFe = 2,2 - 2 = 0,2 (mol)
⇒ mFe = 0,2 . 56 = 11,2 (g)
Kim loại M phản ứng với oxi để tạo ra oxit. Khối lượng oxi đã phản ứng bằng 40% khối lượng kim loại đã dùng. Kim loại M là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đặt công thức: MOx
Theo đề bài ta có: $16x\over M$ = $40 \over 100$ ⇒ $x \over M$ = $1\over 40$
Nghiệm thỏa mãn là x =1 và M = 40 ⇒ M là Ca
Một viên bi sắt có đường kính 2 cm ngập trong một ca chứa 100ml axit có pH = 0, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bán kính viên bi sắt sau phản ứng là bao nhiêu ? (Khối lượng riêng của sắt là 7,8(g/cm3)
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{H^+}$= 0,1 (mol)
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
mol 0,05 0,1
⇒ mFe bị tan =2,8 (g)
Thể tích sắt bị mất đi: V = $m\over D$= 0,36 (m3)
Thể tích ban đầu của viên bi: V = $m\over D$ = 0,36 (cm3)
Sau phản ứng: V2 = V1 - V = 3,83 (cm3) ⇒ V = $\sqrt[3]{3V_2\over 4\pi}$ = 0,97 (cm)
Cho 7,2 g Mg và 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 1M, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại thu được là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nMg = 0,3 (mol) , $n_{Fe(NO_3)_3}$= 0,2 (mol) , $n_{Cu(NO_3)_2}$= 0,1 (mol)
- Mg + 2Fe(NO3)3 → Mg(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
0,1mol 0,2mol
- Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu
0,1mol 0,1mol
- Mg + Fe(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Fe
0,1mol 0,1mol
⇒ m = mCu + mFe = 12(g)
Một hỗn hợp X gồm Cl2 và O2. X phản ứng hết với 4,8g Mg và 8,1g Al tạo thành 37,05g hỗn hợp muối. Thành phần phần trăm theo khối lượng O2 trong X là ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
nMg = 0,2 (mol), nAl = 0,3 (mol)
Bảo toàn khối lượng: $m_{Cl_2+O_2}$ = 37,05 - 8,1 - 4,8 = 24,15 (g)
Gọi $n_{Cl_2}$ = a, $n_{O_2}$ = b ⇒ 2a + 4b = 0,2 . 2 + 0,3 . 3
71a + 32b = 24,15
⇒ a = 0,25 và b = 0,2 ⇒ %$m_{O_2}$ = $0,2.32\over 24,15$.100% = 26,5%
Đặt một kim loại trong bình kín đựng khí Clo, thu được 65g muối clorua và thể tích khí trong bình giảm 13,44 lít (đktc). Xác định tên kim loại ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi kim loại cần tìm là M, hóa trị là n ⇒ M + $n \over 2$Cl2 $\overset{t^O}\to$ MCln
$n_{MCl_2}$= ${2\over n} $$n_{Cl_2}$ = $1,2\over n$
$n_{MCl_2}$=$65 \over M+35,5$
⇒ $1,2\over n$ = $65 \over M+35,5$ ⇒ M = $56\over 3$$n$
⇒ n =3 và M = 56 ⇒ M là Fe