
Phát biểu nào sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các aminoaxit có trong tự nhiên chủ yếu là $\alpha$ - aminoaxit
Số đồng phân cấu tạo của aminoaxit ứng với công thức $C_4H_9NO_2$ là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$CH_3CH_2CH(NH_2)COOH$
$CH_3CH(NH_2)CH_2COOH$
$NH_2CH_2CH_2CH_2COOH$
$(NH_2)CH2-CH(CH_3)-COOH$
$CH_3-C(NH_2)(CH_3)-COOH$
Chất X có công thức $C_3H_9O_2N$ . X tác dụng với NaOH đun nóng thoát ra khí làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$CH_3-CH_2-COONH_4$
$CH_3-COONH_3CH_3$
$HCOO-NH_3CH_2CH_3$
$HCOO-NH_2(CH_3)_2$
Cho quỳ tím vào dung dịch $HOOC-CH_2-CH(NH_2)-COOH$ xảy ra hiện tượng gì:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm $-NH_2$ nên dd X làm quỳ tím hóa đỏ
Nhận biết 3 chất hữu cơ sau: $H_2N-CH_2-COOH$ ; $CH_3-COOH$ ; $CH_3-NH_2$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử:
+Quỳ tím hóa đỏ : $CH_3-COOH$
+Quỳ tím hóa xanh: $CH_3-NH_2$
+Không đổi màu quỳ: $H_2N-CH_2-COOH$
Hai chất nào dưới đây đều tác dụng với NaOH loãng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$ClH_3N-CH_2-COOC_2H_5+2NaOH\rightarrow H_2N-CH_2-COONa+C_2H_5OH+NaCl +H_2O$
$H_2N-CH_2-COOC_2H_5+NaOH\rightarrow H_2N-CH_2-COONa+C_2H_5OH$
Nhận biết 4 dung dịch sau: $CH_3-CH_2-NH_2$ ; $H_2NCH_2COOH$ ; $CH_3COONH_4$ và abumin
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quỳ tím vào dung dịch $CH_3-CH_2-NH_2$ làm quỳ tím hóa xanh
dd $HNO_3$ : abumin xuất hiện kết tủa vàng
dd NaOH: $CH_3COONH_4$ có khí mùi khai
Còn lại : $H_2NCH_2COOH$
$CH_3COONH_4+NaOH\rightarrow CH_3COONa+NH_3+H_2O$
Ứng dụng nào của aminoaxit dưới đây là không đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Muối mononatri glutamat là gia vị thức ăn
Chất làm nên bột ngọt (mì chính) có công thức cấu tạo là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic ($NaOOC-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-COOH$ )
Tính chất vật lý nào dưới đây không phải của aminoaxit
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Aminoaxit là hợp chất ion nên ở điều kiện thường là chất rắn, tan nhiều trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao
Aminoaxit X chứa 1 nhóm $-NH_2$ . Cho 30 (g) X tác dụng với HCl (dư) thu được 44, 6 (g) muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$H_2N-R-(COOH)_x+HCl\rightarrow ClH_3N-R-(COOH)_x$
$n_{X}=n_{HCl}=\frac{44,6-30}{36,5}=0,4$ (mol)
$M_{X}=\frac{30}{0,4}=45$
$\begin{cases}x = 1\\R=14 (-CH_2)\end{cases}$
X : $H_2N-CH_2-COOH$
Aminoaxit X có công thức $H_2N-C_xH_y-(COOH)_2$ . 0,1 mol X vào 0,2 lít $H_2SO_4$ 0,5 M thu được dung dịch Y. Y phản ứng đủ a (l) dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3 M thu được 36, 7 (g) muối. % N trong X là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_X=0,1$ (mol), $n_{H_2SO_4}=0,1$ (mol)
$n_{KOH}=3a; n_{NaOH}=a$
$n_{H_2O}=n_{H^+}+n_{OH^-}=0,1.2+0,1.2=0,4$
$\Rightarrow a + 3a=0,4\Leftrightarrow a=0,1$
Bảo toàn khối lượng:
$m_{X}+m_{H_2SO_4}+m_{NaOH}+m_{KOH}=m_{muối}+m_{H_2O}$
$\Rightarrow m_{X}=13,3(g)$
$ m_{N}=0,1.14=1,4(g)$
%$m_N=10,526$ (%)
Hỗn hợp X gồm: metylamin, etyl amin, propyl amin có khối lượng là 10, 8 (g) và tỉ lệ mol 1 : 2 :1. Hỗn hợp X trên tác dụng với HCl cho bao nhiêu gam muối?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hỗn hợp X gồm $CH_3-NH_2,CH_3-CH_2-NH_2,C_3H_7-NH_2$ có số mol lần lượt là x, 2x, x (mol)
31x+ 2x. 45 + 59x = 10, 8
$\Rightarrow x=0,06$
Tổng số mol của 3 amin là 0, 06 + 0,12 +0, 06 = 0, 24 (mol)
$-NH_2+HCl\rightarrow -NH_3Cl$
0, 24.........0, 24
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
$m_{muối}=10,8+0,24.36,5=19,56(g)$
Hỗn hợp X gồm $O_2,O_3$ có tỷ khối với $H_2$ là 22. Hỗn hợp Y gồm metyl amin, etyl amin có tỷ khối với $H_2$ là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn $V_1$ (l) Y cần dùng vừa đủ $V_2$ (l) X . Tỉ lệ $V_1$ : $V_2$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có MX=44=> nO2 : nO3 = 1:3
MY= 107/3 mà Y đều là các amino đơn chức => n=4/3
Gọi số mol O2 là x, O3 là 3x để đốt cháy hết y mol Y => nCO2=4y/3 mol;
nH2O=17y/6 mol
Bảo toàn O ta có: 2x+3x.3=2.4y/3+17y/6
x:y=1:2 => V1:V2=2: 1
Cho 26, 7 (g) hỗn hợp X gồm $H_2N-CH_2-CH_2-COOH$ và $CH_3-CH(NH_2)-COOH$ tác dụng với V (ml) dung dịch NaOH 1 M thu được dung dịch Y. Để trung hòa hết Y cần 500 ml dung dịch HCl 1M. V có giá trị là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hỗn hợp Y gồm 2 chất là đồng phân của nhau
Bản chất của phản ứng là:
$-NH_2+H^+\rightarrow NH_3^+$
0, 3......................0, 3 (mol)
$OH^-+H^+\rightarrow H_{2}O$
x.......................x (mol)
Gọi số mol NaOH là x (mol)
Theo giả thiết: $0,3+x=0,5$
$\Rightarrow x = 0,2$
$V=\frac{n}{C}=0,2(l)=200(ml)$
X là 1 este của glyxin với 1 ancol no, đơn chức mạch hở. Phần trăm khối lượng O của X là 27,35%. Cho X tác dụng 150 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng thu được bao nhiêu g chất rắn khan
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đặt công thức của X là : $H_2N-CH_2-COOR$
$H_2N-CH_2-COOR+NaOH\rightarrow H_2N-CH_2-COONa+ROH$
0, 14................................0,14................0,14 (mol)
Chất rắn gồm: $H_2N-CH_2-COONa$ (0, 14 mol) ; 0, 16 mol NaOH (dư)
Khối lượng chất rắn: $0,14.97+0,16.40=19,98$ (mol)
Cho 200 ml dung dịch aminoaxit X 0, 2M tác dụng vừa đủ 80 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Mặt khác 200 ml dung dịch aminoaxit trên tác dụng đủ 80 ml dung dịch HCl 1M. Biết X có tỷ khối với $H_2$ là 52. Công thức của X
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có:
$\frac{n_{NaOH}}{n_X}=\frac{0,08.0,5}{0,2.0,2}=1$ . Vậy X có 1 nhóm -COOH
$\frac{n_{HCl}}{n_X}=\frac{0,08.1}{0,2.0,2}=2$ . Vậy X có 2 nhóm $-NH_2$
$M_X=52.2=104(g/mol)$
Công thức cấu tạo X: $(H_2N)_2R-COOH$
16 . 2 + R + 45 = 104 $\Rightarrow R=27$
X: $(H_2N)_2CH-CH_2-COOH$
Cho 10, 5 (g) hỗn hợp glyxin và axit acetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được dung dịch chứa 16, 2 (g) muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được m (g) muối. Giá trị của m là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi a, b là số mol $H_2N-CH_2-COOH$ và $CH_3-COOH$
$\begin{cases}75a+60b=10,5\\113a+98b=16,2\end{cases}$ $\Rightarrow\begin{cases}a=0,1\\b=0,05\end{cases}$
Dung dịch X chứa $H_2N-CH_2-COOK$ ( 0, 1 mol) và $CH_3-COOK$ (0, 05 mol)
X tác dụng với HCl (dư) thu được muối $ClH_3N-CH_2-COOH$ ( 0,1 mol) và $KCl$ ( 0, 15 mol)
Khối lượng muối là 22, 325 (g)
Cho m (g) hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư thu được (m + 9,125) g muối. Mặt khác cho m (g) X tác dụng với KOH dư thu được (m+7,7) (g) muối. Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{HCl}=n_{Glu}+n_{Val}=\frac{9,125}{36,5}=0,25(mol)$
$n_{NaOH}=2n_{Glu}+n_{Val}=\frac{7,7}{22}=0,35(mol)$
$\Rightarrow n_{Glu}=0,1 mol; n_{Val}=0,15(mol)$
$m=0,1.147+0,15.117=32,25(g)$
Aminoaxit X có phần trăm theo khối lượng các nguyên tố C, H, N lần lượt là 40, 45%; 7,86 %; 15, 73% còn lại là O. X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Xác định công thức phân tử của X
Hướng dẫn giải (chi tiết)
% O = 35, 96%
Đặt CTPT: $C_xH_yO_zN_t$
x : y : z : t = $\frac{40,45}{12}: \frac{7,86}{1}:\frac{35,96}{16}:\frac{15,73}{14}$
= 3 : 7 : 2 : 1
$C_3H_7O_2N$