
Nguyên nhân gây tính bazo của NH3
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn cặp electron hóa trị có thể tham gia phản ứng với nước thành NH4OH có tính bazo.
Amoniac là chất khí có màu gì
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án D
Amoniac là chất khí không màu, có mùi khai, nhẹ hơn không khí
Khí amoniac làm quỳ tím ẩm chuyển màu gì
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
Dung dịch amoniac là một bazo yếu
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2 , H2, NH3 trong công nghiệp người ta làm cách gì?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Sgk trang 35
Chất nào có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án D
CaO + H2O —> Ca(OH)2
Ứng dụng làm khô khí amoniac khi điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm
Bột nở trong thực phẩm là chất nào sau đây?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Sgk trang 37
NH4HCO3 to → NH3 + CO2 + H2O
Các chất đều tác dụng với NH3 là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B
NH3 + HCl → NH4Cl
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
X là muối phản ứng với dung dịch KOH dư sinh khí mùi khai,với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa trắng không tan trong HCl. X là muối nào trong số các muối sau?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B
X tác dụng với NaOH tạo khí có mùi khai=> NH3
=> X có gốc NH4+
X tạo kết tủa với BaCl2. Dựa theo các đáp án ta thấy có NH4HSO3. là cho kết tủa trắng không tan trong HCl
Đặc điểm nào sau đây về muối amoni không đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
Muối amoni có phản ứng nhiệt phân
NH4NO2 to → N2 + 2H2O
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuCl2 . Hiện tượng thí nghiệm là:
Những hidroxit và oxit có khẳ năng tạo phức amin thì tan trong dung dịch NH3 (Cu(OH)2, Zn(OH)2, Ag2O, AgCl...)
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án D
2NH3 + 2H2O + CuCl2—> Cu(OH)2( xanh lam)+ 2NH4Cl
Cu(OH)2 + 4NH3(dư) → Cu(NH3)4 ](OH)2 (xanh thẫm)
Cho từ từ khí NH3 đến dư vào hỗn hợp gồm: AgNO3, Cu(NO3)2, MgSO4, ZnCl2, Al(NO3)3. Sau phản ứng thu được kết tủa A, trong A có bao nhiêu chất ?
Những hidroxit và oxit có khẳ năng tạo phức amin thì tan trong dung dịch NH3 (Cu(OH)2, Zn(OH)2, Ag2O, AgCl...)
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Sau khi cho NH3 vào ta thu được hỗn hợp Ag2O, Cu(OH)2 , Mg(OH)2 , Zn(OH)2, Al(OH)3
Ag2O, Cu(OH)2, Zn(OH)2 tạo phức amin thì tan trong dung dịch
Chỉ dùng 1 chất để phân biệt các chất không màu sau: NH4NO3 , KCl , ZnCl2 , Mg(NO3)2
Thử đáp án và loại trừ đáp án
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án D
Cho khí NH3 từ từ tới dư vào lần lượt các ống nghiệm trên
Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng không tan là Mg(NO3)2
Ống nghiệm ban đầu xuất hiện kết tủa sau đó tan là ZnCl2
MgCl2 + 2NH3 + 2H2O → Mg(OH)2↓ + 2NH4Cl
ZnCl2 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2↓ + 2NH4Cl
Zn(OH)2 + 4NH3 → Zn(NH3)4 ](OH)2
2 ống nghiệm còn lại đem đun nóng. Ống nghiệm nào xuất hiện tinh thể màu trắng ở miệng ống thì ống nghiệm đó là KCl
NH4Cl to → NH3+ HCl
Khi bay lên miệng ống gặp nhiệt độ thấp hơn, hai khí này hóa hợp với nhau tạo tinh thể màu trắng bám trên miệng ống
Ống còn lại là NH4NO3
Cho dung dịch NaOH dư vào 100ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Thể tích khí thu được (đktc)
Viết phương trình phản ứng, tính số mol khí dựa trên số mol (NH4)2SO4
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
n(NH4)2SO4 = 0,1.1 = 0,1 mol
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 ↑ + 2H2O
mol 0,1 0.2
Vậy VNH3 = 0,2.22,4 = 4,48l
Cần bao nhiêu thể tích H2 và N2 để điều chế 34 gam NH3? Biết rằng hiệu suất chuyển hóa thành amoniac là 50%. Các thể tích khí được đo ở đktc.
Theo phương trình hóa học tính được số mol Nito và Hidro tham gia phản ứng. Chú ý hiệu suất phản ứng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
n NH3= 2 mol
Theo PTHH
N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
mol 1 3 2
H= 50% => n N2= 2 mol=> V N2= 22,4 L
n H2= 6 mol => V H2= 134,4 L
Cho hỗn hợp X gồm hai khí N2 và H2, tỉ khối của X so với NO bằng 0,48. Hỗn hợp X ở điều kiện nhiệt độ, áp suất cao thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 7,5. Tính hiệu suất phản ứng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
Khối lượng 1 mol Y: MY = 2d = 2.7,5 = 15 gam/mol
Ta cho hỗn hợp X là 1 mol có khối lượng 14,4 gam trong đó có 0,2mol N2 và 0,8 mol H2.
N2 + 3H2 → 2NH3 (1)
x 3x 2x (mol)
Gọi x với x ≤ 0,2 tham gia phản ứng (1)=>(1) làm số khí giảm 2x mol Þ nhhY = (1-2x) mol.
Theo định luật bảo toàn khối lượng:My=14,4 /(1-2x)=15= > x =0.02mol = > HNH3 =0.02/0.2 * 100% =10%