Hóa Học 11
- Nito ở ô thứ 7, nhóm VA, chu kỳ 2 của bảng tuần hoàn
- Cấu hình e: 1s22s22p3.
- CTCT của phân tử nito: N $\equiv$ N
- Chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, hóa lỏng ở - 1960C
- Rất ít tan trong nước (ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được 0.0015 lít khí nito)
- Không duy trì sự cháy và sự hô hấp
- Ở nhiệt độ thường, nito khá trơ về mặt hóa học.
- Ở nhiệt độ cao, tác dụng được với nhiều chất
- Nguyên tố nito có số oxi hóa -3 trong các hợp chất cộng hóa trị của nó với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn; còn với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn thì nguyên tố nito có số oxi hóa dương, từ +1 đến +5
- Vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa, nhưng tính oxi hóa vẫn là chủ yếu.
1. Tính oxi hóa
- Tác dụng với kim loại
Ở nhiệt độ cao, nito tác dụng với một số kim loại hoạt động như Ca, Mg, Al,... tạo nitrua kim loại.
- Tác dụng với hidro
Ở nhiệt độ cao, áp suất cao và có mặt chất xúc tác, nito tác dụng trực tiếp với hidro, tạo ra khí amoniac
2. Tính khử
- Ở nhiệt độ khoảng 30000C, nito kết hợp trực tiếp với oxi, tạo ra NO.
- Trong thiên nhiên, NO được tạo ra khi có sấm sét.
- Ở điều kiện thường, NO không màu kết hợp ngay với oxi tạo NO2 màu đỏ
- Ngoài ra còn các oxit khác N2O, N2O5, N2O3 không điều chế bằng tác dụng trực tiếp giữa nito và oxi.
- Là một trong những thành phần dinh dưỡng chính của thực vật
- Trong công nghiệp, phần lớn để tổng hợp amoniac, từ đó sản xuất axit nitric, phân đạm...
- Nhiều ngành công nghiệp sử dụng nito làm môi trường trơ.
- Nito lỏng bảo quản máu và các mẫu sinh học
- Tồn tạo dạng tự do và dạng hợp chất
- Dạng tự do chiếm gần 4/5 thể tích không khí, là hỗn hợp hai đồng vị: 714N (99,63%) và 715N (0,37%)
- Dạng hợp chất, có nhiều trong diêm tiêu Natri (NaNO3)
- Ngoài ra còn có trong thành phần của protein động vật và thực vật.
1. Trong công nghiệp
Phương pháp chưng đoạn không khí lỏng.
2. Trong phòng thí nghiệm
- Đun nóng nhẹ dung dịch bão hòa muối amoni nitrit
- Hoặc dung dịch bão hòa của amoni clorua và natri nitrit