
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trưc tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro, đúng hay sai ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
SGK trang 205
Dựa theo đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon và số nhóm cacboxyl trong phân tử, các axit được chia thành mấy loại?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: C
Phân loại: Dựa theo đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon và số nhóm cacboxyl trong phân tử, các axit được chia thành:
+ Axit no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có gốc ankyl hoặc nguyên tử hidro liên kết với một nhóm -COOH (Vd: HCOOH, CH3COOH,....)
+ Axit không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có gốc hidrocacbon không no, mạch hở liên kết với một nhóm -COOH (Vd: C2H3COOH,......)
+ Axit thơm, đơn chức: Phân tử có gốc hidrocacbon thơm liên kết với một nhóm
-COOH (Vd: C6H5COOH,....)
+ Axit đa chức: Phân tử có hai hay nhiều nhóm -COOH
Các axit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là gì ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: C
CnH2n+1COOH: Công thức cấu tạo thu gọn chung
CnH2nO2: Công thức phân tử chung
Axit formic còn có công thứ cấu tạo là ?
Tên thay thế của axit formic là: axit metanoic
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
Nhóm -COOH được coi như là kết hợp của nhóm C=O và nhóm -OH, đúng hay sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
SGK trang 207
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây ?
"Nhiệt độ sôi của các axit .... theo chiều tăng của phân tử khối và........ hơn nhiệt độ sôi của các ancol có cùng phân tử khối. Độ tan trong nước của các axit......theo chiều tăng của phân tử khối"
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: D
"Nhiệt độ sôi của các axit tăng theo chiều tăng của phân tử khối và cao hơn nhiệt độ sôi của các ancol có cùng phân tử khối. Độ tan trong nước của các axit giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối"
Axit formic và axit axetic tan vô hạn trong nước, đúng hay sai ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
SGK trang 207
Axit cacboxylic quá yếu để chuyển quỳ tím chuyển sang màu đỏ, đúng hay sai ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: B
SGK trang 208
Axit cacboxylic có đầy đủ tính chất của một axit đúng hay sai ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
SGK trang 207, 208
Axit cacboxylic chỉ tác dụng được với các kim loại đứng trước hidro trong dãy hoạt động của các kim loại, đúng hay sai ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
SGK trang 208
Phản ứng este hoá có đặc điểm gì ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: D
Phản ứng este hoá: Phản ứng giữa ancol và axit tạo thành este ( là phản ứng thuận nghịch và cần xúc tác là axit H2SO4 đặc )
RCOOH + R’OH <—> RCOOR’ + H2O (H2SO4, t0)
Phương pháp chủ yếu sản xuất axit axetic trươc đây là phươg pháp nào ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: B
SGK trang 209
PT phản ứng: 2CH3CHO + O2 xt→ 2CH3COOH
Phương pháp lên men giấm ngày nay được dùng để làm gì ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: B
SGK trang 209
Cho hỗn hợp A gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau có khối lượng 15,9g. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 10,08 lít khí CO2 ở đktc. Tìm công thức cấu tạo của 2 axit trong A ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
Gọi công thức phân tử chung của 2 axit trong A là: CnH2nO2 với n >=1
=> MA= 14n + 32
Ta có: nCO2 = 10,08 : 22,4 = 0,45 mol
PT phản ứng: CnH2nO2 + 3n/2 O2 → nCO2 + nH2O
0,45/n 0,45
Ta có: 0,45/n x (14n + 32) = 15,9
=> n = 1,5
=> Công thức cấu tạo của hai axit lần lượt là: HCOOH và CH3COOH
Cho m gam hỗn hợp A gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau. Cho A phản ứng hoàn toàn với 4,6g ancol etylic ( xt H2SO4 đặc, to) tạo thành 11,3 gam dung dịch. Tìm công thức cấu tạo của 2 axit trong A ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: B
Gọi công thức cấu tạo chung của 2 axit trong A là: CnH2n+1COOH với n >=1
=> MA = 14n + 46
Ta có: nancol etylic = 4,6 : 46 = 0,1 mol
PT phản ứng: CnH2n+1COOH + C2H5OH → CnH2n+1COOC2H5 + H2O (to, H2SO4 đặc)
0,1 0,1 0,1 0,1
Ta có: mA = mdd - mancol etylic = 11,3 -4,6 = 6,7 g
=> MA = 14n + 46 = 6,7 : 0,1 = 6,7
=> n = 1,5
=> Hai axit trong A có công thức cấu tạo lần lượt là: CH3COOH và C2H5COOH