
Công thức phân tử chung của anken là CnH2n (n ≥ 2) và ankadien là CnH2n–2 (n ≥ 3), đúng hay sai ?
Tham khảo SGK 126, 133
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây ?
" Trong phân tử anken có......liên kết đôi C = C và ankadien có ......liên kết đôi C = C"
Tham khảo SGK trang 137
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: B
"Trong phân tử anken có một liên kết đôi C= C và ankadien có hai liên kết đôi C = C"
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây?
"Anken và ankadien đều có đồng phân mạch cacbon và đồng phân.....?
Tham khảo SGK trang 137
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: D
"Anken và ankadien đều có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi"
Một số anken, ankadien còn có đồng phân hình học đúng hay sai ?
Tham khảo SGK trang 137
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
Phản ứng nào dưới đây dùng để phân biệt ankan và anken ?
Tham khảo SGK trang 129
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: C
Rót dung dịch brom vào cốc đựng anken (lỏng) thấy dung dịch brom mất màu, còn ankan thì không
PT phản ứng: CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
Tên anken: CH2=C(C2H5)–CH3 theo danh pháp quốc tế là ?
Tên thay thế: Số chỉ vị trí-Tên nhánh+Tên mạch chính-số chỉ vị trí nối đôi-en
Mạch chính là mạch chứ liên kết đôi dài nhất và có nhiều nhánh nhất
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: B
Tên anken: (CH3)2C=CH–C(CH3)3 theo danh pháp quốc tế là ?
Tên thay thế: Số chỉ vị trí-Tên nhánh+Tên mạch chính-số chỉ vị trí nối đôi-en
Mạch chính là mạch chứ liên kết đôi dài nhất và có nhiều nhánh nhất
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: C
Hai anken X là đổng đẳng liên tiếp có tỉ khối so với He bằng 8,75. Vậy hai anken là ?
Gọi công thức cấu tạo chung là CnH2n (n ≥ 2), dựa vào tỉ khối với He tính được ntrung bình.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
Gọi công thức cấu tạo chung là CnH2n (n ≥ 2) => M = 14n
Vì tỉ khối so với He bằng 8,75 => 14n : 4 = 8,75 => n = 2.5
Vì hai anken X là đổng đẳng liên tiếp, có ntrung bình = 2.5
=> Hai anken đó là: C2H4 và C3H6
Cho hỗn hợp X gồm propilen và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 11. Khí đo ở cùng điều kiện. % theo thể tích của H2 trong X là?
Gọi tỷ lệ của propilen trong hợp chất X là: x
=> Tỷ lệ của H2 trong hợp chất X là: 1-x
Tìm x
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: B
Gọi tỷ lệ của propilen trong hợp chất X là: x
=> Tỷ lệ của H2 trong hợp chất X là: 1-x
Vì chất X có tỉ khối so với H2 bằng 11 => [28x + 2(1-x)] : 2 = 11
=> x= 0.5
=> % theo thể tích của H2 trong X là: 50%
Chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?
Những hợp chất hữu cơ mà mỗi nguyên tử cacbon ở vị trí liên kết đôi liên kết với hai nhóm nguyên tử khác nhau sẽ có sự phân bố không gian khác nhau của mạch chính xung quanh liên kết đôi
Hướng dẫn giải (chi tiết)
span style="font-size:12pt">Cho anken có CTCT tổng quát là: (R1)(R2) C = C (R3) (R4)
span style="font-size:12pt">Điều kiện để có đồng phân cis, trans là R1 ≠ R2 Và R3 ≠ R4 (*)
span style="font-size:12pt">( Nguyên tử C mang nối đôi phải gắn với các nhóm thế khác nhau)
span style="font-size:12pt">Viết CTCT của 4 đáp án
- span style="line-height:107%">> 1, 2-dicloeten : Cl – CH = CH – Cl
- span style="line-height:107%">> 2 – metylpent-2-en: CH3 – C(CH3) = CH – CH2 - CH3
- span style="line-height:107%">> But – 2 – en: CH3 – CH=CH – CH3
- span style="font-size:12pt"> Pent – 2 – en: CH3 – CH = CH-CH2-CH3
span style="font-size:12pt">Ta thấy đáp án (2) 2 – metylpent-2-en không có đồng phân cis – trans vì
span style="font-size:12pt">C số 1 mang 2 nhóm thế giống nhau là CH3 ( không thỏa mãn điều kiện *)
Số đồng phân ankadien của C5H8 là ?
Lưu ý đồng phân hình học
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: C
C=C=C–C–C
C=C–C=C–C : cis-trans
C=C–C–C=C
C–C=C=C–C
C=C=C(CH3)–C
C=C(CH3)–C=C
Công thức phân tử của isopren là?
Isopren còn có tên gọi khác là: 2-metybuta-1,3-dien
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: B
CTCT: CH2=C(CH3)–CH=CH2: isopren
Tìm tổng số liên kết sigma trong phân tử anlen?
Liên kết đôi gồm một liên kết sigma và một liên kết pi
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: D
CTCT của phân tử anlen là: CH2=C=CH2
Phân tử có 4 liên kết đơn và 2 liên kết đôi. Liên kết đôi gồm một liên kết sigma và một liên kết pi
=> Có 6 liên kết sigma
Isopren làm mất màu dung dịch kali penmanganat, đúng hay sai ?
Tham khảo SGK trang 134
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: A
Cho 3,36 lít khí (đktc) hỗn hợp X gồm một anken và ankadien vào dung dịch brom dư thấy có 32g brom phản ứng. Tính số lít khí (đktc) của anken trong hỗn hợp X?
Không có gợi ý
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: B
Gọi số mol của anken trong hỗn hợp X là: x mol
Gọi số mol của ankadien trong hỗn hợp X là: y mol
Ta có x + y= 3,36 : 22,4= 0,15 mol (1)
Số mol của brom là: 32 : (80 x2) = 0,2 mol
PT hoá học:
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
x x x mol
CmH2m-2 + 2Br2 → CmH2m-2Br2
y 2y y mol
=> nbrom = x + 2y = 0,2 mol (2)
Từ (1) và (2) => x= 0,1, y=0,05
=> Số lít khí anken (đktc) là: 0,1 x 22,4 = 2,24 (l)