
Nước là chất điện li như thế nào?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A. Tham khảo sgk trang 11
Thế nào là môi trường trung tính?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Sgk trang 11
Trong dung dịch HCl 0.01M ở 25oC. Tích số ion của nước là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B
Giá trị ion của nước là hằng số ngay trong dung dịch loãng của các chất khác nhau
Thế nào là môi trường axit?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Sgk trang 12
Môi trường nào sau đây có tính kiềm?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
NaOH khi vào nước xảy ra phản ứng
NaOH —> Na+ + OH-
Như vậy nồng độ [H+] < [OH-]=> Môi trường kiềm
Giá trị nào sau đây không phải là giá trị của pH ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án D
pH thường dùng có giá trị từ 1 đến 14
Công thức nào dưới đây không đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
[H+]= 10-pHM. Nếu [H+] = 10-aM thì pH=a
Quỳ tím chuyển màu đỏ trong môi trường pH nào dưới đây?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
Trong môi trường pH=2 ( môi trường axit) quỳ tím chuyển màu đỏ
Các dung dịch sau đây có nồng độ bằng nhau : KOH (pH=a), KCl (pH= b), HNO3 (pH= c), H2SO4 (pH=d ). So sánh độ pH của các dung dịch
So sánh nồng độ [H+] và [OH-]
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B
Vì các dung dịch có nồng độ bằng nhau nên số mol bằng nhau. Cho số mol của các chất đều bằng 1. Ta có:
NaOH —> Na+ + [OH-]
mol 1 1 1
NaCl —> Na+ + Cl-
mol 1 1 1
HCl —> H+ + Cl-
mol 1 1 1
H2SO4 —> 2H+ + SO42-
mol 1 2
NaCl là môi trường trung tính pH= 7. H+ càng lớn thì pH càng nhỏ, OH- càng lớn thì pH càng lớn
Như vậy d< c< b< a
Dung dịch HCl 0.01M. pH của dung dịch có giá trị là?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án B
HCl 0.01M => [H+]= 0.01= 10-2
=> pH= 2
Hòa tan m gam Na vào nước thu được 1L dung dịch có pH= 12. Giá trị của m là?
Dựa vào pH tìm số mol của Na
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
Ta có phương trình:
2Na+ 2H2O —> 2NaOH + H2 (1)
pH=12 => [H+]= 10-12= 0,01M
=> [OH-] = 10-2= 0.01 mol
Số mol NaOH là: nNaOH= 0,01. 1= 0.01 (mol)
Theo PTHH (1) ta có n Na= n NaOH=0,01 mol
=> m Na= 0,01.23 = 0,23g
Cho V ml dung dịch NaOH 0.1M vào V ml dung dịch HCl 0.3 thu đc 2V ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án D
n NaOH= 0,1V mol
n HCl = 0,3.V mol
PTHH NaOH + HCl —> NaCl + H2O
mol 0,1V 0,1V
Dung dịch thu được sau phản ứng có
nHCl dư = 0,3.V-0.1V= 0,2V mol=> [H+]= 0,2 V: 2V= 0,1 M
=> pH= 1
Hoà hai dung dịch Ba(HCO3)2 và KHSO4 có cùng nồng độ mol và thể tích thu được kết tủa và dung dịch Y. Các ion có mặt trong dung dịch Y là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Ba(HCO3)2 + KHSO4 → BaSO4 ↓ + KHCO3 + CO2 ↑ + H2O
Vậy sau phản ứng, trong dung dịch còn lại K+ và HCO32-
Trong các dung dịch dưới đây, nhóm dung dịch nào có thể nhận biết chỉ dựa vào quỳ tím?
Trong môi trường axit quỳ tím chuyển màu đỏ. Trong môi trường kiềm quỳ tím chuyển xanh. Quỳ tím không chuyển màu trong môi trường trung tính
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A
HCl là axit làm quỳ tím chuyển đỏ
NaNO3 không làm đổi màu quỳ tím
Ba(OH)2 làm quỳ tím chuyển xanh
Cho 100 ml dung dịch X chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M. thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch X là
Tính số mol H+
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án C
Ta có H+ + OH- → H2O
nH+ = 0,1.( 1+ 0,5.2) = 0,2
Theo PTHH n OH- = nH+ = 0,2
=> V NaOH= 0,2 L