
Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra?
chú ý điều kiện phản ứng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
3 phản ứng còn lại cần có nhiệt độ mới có thể xảy ra phản ứng
Mệnh đề nào sau đây đúng
Tham khảo sách giáo khoa trang 86
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit silixic là axit yếu, yếu hơn axit cacbonic
Các muối cacbonat của kim loại kiềm tan dễ trong nước
Muối silicat của kim loại kiềm tan dễ trong nước
cho 1 bình kín nặng 150gram chứa khí CO và lượng dư Fe3O4. Cho phản ứng xảy ra, mở nắp, đợi 1 thời gian cân lại thấy bình giảm 44gram . Tính lượng Fe3O4 đã phản ứng
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn nguyên tố
Hướng dẫn giải (chi tiết)
ta có, Fe3O4 dư => CO phản ứng hết
4CO + Fe3O4 $\overset{{t^o}}\rightarrow$ 3Fe + 4CO2
Theo định luật bảo toàn khối lượng, tổng khối lượng các chất sau phản ứng bằng tổng khối lượng các chất trước phản ứng. Mà khối lượng bình sau phản ứng giảm 44gram => đó là khối lượng của CO2 là chất khí sau phản ứng đã bay đi.
=> n$CO_2$=1mol
4CO + Fe3O4 $\overset{{t^o}}\rightarrow$ 3Fe + 4CO2
có: 4 1 3 4 (mol)
đề: ? 1mol
=> n$Fe_3O_4$= 1*1/4= 0,25 mol => m$Fe_3O_4$= 0,25*232=58 gram
Đâu là công thức hóa học của thủy tinh lỏng?
sách giáo khoa trang 86
Nung 1 tấn quặng canxit ( CaCO3) hàm lượng 98%. với hiệu suất 80%. Hỏi thu được bao nhiêu vôi sống
Hướng dẫn giải (chi tiết)
trong 1 tấn quặng có 1*0,98=0,98 tấn CaCO3
CaCO3$\overset{{t^o}}\rightarrow$CaO+CO2
phương trình: 100 56 44 (tấn)
đề 0,98 ? ( tấn)
=> mCaO= 0,98*56/100=0,5488 tấn.
nhưng vì hiệu suất chỉ đạt 80%. nên lượng vôi sống thật sự thu được là : 0,5488*0,8=0,43904 tấn
Mệnh đề nào sau đây là không đúng?
tham khảo sách giáo khoa trang 85
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CO là oxit trung tính có tính khử mạnh
Cho 1,5 mol SiO2 vào dung dịch NaOH loãng, ta thu được phản ứng: SiO2 + 2NaOH $\to$ Na2SiO3+ H2O. Hỏi cần bao nhiêu gram NaOH để phương trình xảy ra?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
SiO2 chỉ phản ứng với kiềm nóng chảy, nên phương trình trên không xảy ra
Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxy hóa của Si?
Si + 2F2 $\overset{{t^o}}\rightarrow$ SiF4
Si + 2Mg $\overset{{t^o}}\rightarrow$Mg2Si
tham khảo sách giáo khoa trang 85
Cho phương trình phản ứng sau, mệnh đề nào đúng?
4CO + Fe3O4 $\overset{{t^o}}\rightarrow$ 3Fe + 4CO2
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong phản ứng trên CO là chất khử ( chất bị oxy hóa) còn Fe3O4 là chất oxy hóa( chất bị khử)
Cho dãy chuyển hóa sau: CaCO3 $\to$ CO2 $\to$ Ca(HCO3)2 $\to$ CO2 $\to$ CaCO3
Dãy chuyển hóa trên có xảy ra hay không
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CaCO3$\overset{{t^o}}\rightarrow$CaO+CO2
CaCO3+CO2+H2O $\to$ Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 $\overset{{t^o}}\rightarrow$ CaCO3+ CO2+ H2O
CO2+ Ca(OH)2 $\to$ CaCO3 + H2O
CO2 là chất khí không tan trong nước đúng hay sai
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CO2 tan trong nước tạo ra dung dịch axit cacbonic
Trong điều kiện thường các phương trình nào sau đây xảy ra phản ứng
Tham khảo sách giáo khoa trang 85
Hướng dẫn giải (chi tiết)
các phương trình còn lại cần có nhiêt độ mới xảy ra phản ứng
Đâu là thành phần chính của xi măng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sách giáo khoa trang 82
Cho 15 gram K2CO3 vào100 dung dịch 0,01 M. Hỏi sau phản ứng thu được bao nhiêu gram muối
Chú ý liều lượng các chất
Hướng dẫn giải (chi tiết)
n$K_2CO_3$= 15/99=0,1515 mol
n$H_2SO_4$=0,1*0,01=0,001 mol
K2CO3 + H2SO4 => K2SO4 + H2O + CO2
pt: 1 1 1 (mol)
đề: 0,1515 0,001 ? ( mol)
sau p/ứ: dư 0 0,001 ( mol)
=> m$K_2SO_4$= 0,001 * 174 =0,174 gram
m$K_2CO_3 dư$ = 15-0,001*138=14,862 gram
=> mmuối= 0,174+ 14,862= 15,036
Các mệnh đề sau đây đúng, trừ mệnh đề:
Tham khảo sách giáo khoa trang 86
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit silixic ở dạng rắn, ít tan trong nước