Hóa Học 11
- CO là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí
- Ít tan trong nước, hóa lỏng ở -191,5oC, hóa rắn ở -205,2oC, rất bền với nhiệt
- Khí CO rất độc
- CO là oxit không tạo muối, không tác dụng với nước, axit và dung dịch kiềm ở điều kiện thường
- Tính khử: Đốt cháy trong không khí tạo ngọn lửa màu lam nhạt và tỏa nhiều nhiệt; ở nhiệt độ cao, CO khử nhiều oxit kim loại.
- Trong phòng thí nghiệm: Đun nóng HCOOH khi có mặt axit sunfuric đặc ở nhiệt độ cao
- Trong công nghiệp
+ Cho hơi nước đi qua than nung đỏ được hỗn hợp khí than ướt. CO chiếm 44%
+ Sản xuất trong lò gas, được hỗn hợp khí lò gas (khí than khô). CO chiếm 25%
- CO2 không màu, nặng gấp 1.5 lần không khí, tan ít trong nước
- Nhiệt độ thường, áp suất 60atm, hóa lỏng không màu, linh động; trạng thái rắn gọi là đá khô, thăng hoa, tạo môi trường lạnh khô.
- Gây hiệu ứng nhà kính.
- Không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất
- Là oxit axit, khi tan trong nước, một lượng nhỏ tạo axit cacbonic
- Phòng thí nghiệm: Cho HCl tác dụng với đá vôi
- Công nghiệp: Thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than; chuyển hóa khí thiên nhiên; sản phẩm dầu mỏ...
- Rất kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ phân hủy thành CO2 và H2O.
- Phân ly hai nấc.
- Hai muối: muối cacbonat chứa CO32- và muối hidrocacbonat chưa HCO32-
- Tính chất
+ Tính tan: muối cacbonat của kim loại kiềm, amoni và đa số muối hidrocacbonat dể tan trong nước.
+ Tác dụng với axit: Tác dụng dễ dàng tạo CO2
+ Tác dụng với dung dịch kiềm: Các muối hidrocacbonat tác dụng với kiềm.
+ Phản ứng nhiệt phân: Muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm bền với nhiệt. Còn lại bị phân hủy bởi nhiệt tạo CO2
- Ứng dụng:
+ Canxi cacbonat dùng làm chất độn trong công nghiệp
+ Natri cacbonat khan dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt...
+ Natri hidrocacbonat trong công nghiệp thực phẩm; thuốc giảm đau dạ dày