Hóa Học 11
- Ô thứ 15, nhóm VA, chu kì 3
- Cấu hình: 1s22s22p63s23p3
- Hóa trị : 5, 3
- Chất rắn trong suốt áu trắng hoặc hơi vàng, giống như sáp
- Mềm, dễ nóng chảy, tồn tại dạng phân tử liên kết yếu
- Không tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ
- Rất độc, gây bỏng
- Trên 40 độ sẽ cháy trong không khí, nhiệt độ phòng sẽ phát quang trong bóng tối
- Trên 250 độ, không có không khí sẽ chuyển thành photpho đỏ
- Bột màu đỏ, dễ hút ẩm, dễ chảy rữa
- Bền trong không khí ở nhiệt độ thường,không phát quang, không tan trong dung môi thông thường
- Cháy ở nhiệt độ trên 250 đôc C
- Khi đun nóng không có không khí sẽ chuyển thành hơi, làm lạnh sẽ ngưng tụ lại thành photpho trắng
- Có cấu trúc polime nên bề hơn photpho trắng
- Photpho thể hiện tính oxy hóa khi tác dụng với một số kim loại hoạt động cho ra photphua kim loại
- Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng với phi kim hoạt động và các hợp chất có tính oxy hóa mạnh khác
- Phần lớn dùng để sản xuất axit photphoric. Còn lại dùng để sản xuất diêm và dùng vào mục đích quân sự
- Không gặp ở dạng tự do.
- Hai khoáng vật chính là: Photphorit Ca3(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2
- Ngoài ra còn có trong protein thực vật, xương, răng, bắp thịt... của người và động vật
- Trong công nghiệp Photpho đỏ được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit hoặc apatit, cát và than cốc ở 1200oC trong lò điện. Hơi photpho thoát ra được làm lạnh cho ngưng tụ thành photpho trắng ở dạng rắn