
Câu 1: Tính kim loại là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 2: Tính phi kim là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 4: Trong một chu kỳ, từ trái sang phải:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong một chu kì, từ trái sang phải :
+ Số đơn vị điện tích hạt nhân tăng dần.
+ Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.
+ Tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
Câu 5: Trong một nhóm A, từ trên xuống dưới:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong một nhóm A, từ trên xuống dưới:
+ Số đơn vị điện tích hạt nhân tăng dần.
+ Bán kính nguyên tử tăng.
+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng.
+ Tính phi kim giảm dần.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ Độ âm điện càng nhỏ thì tính kim loại của nó càng mạnh.
+ Giá trị độ âm điện càng lớn tính phi kim càng mạnh.
+ Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân giá trị độ âm điện của các nguyên tử tăng dần.
+ Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân giá trị độ âm điện của các nguyên tử giảm dần.
Câu 7: Cho các tính chất sau:
(1) Hóa trị cao nhất với oxi.
(2) Nguyên tử khối.
(3) Số electron lớp ngoài cùng.
(4) Số lớp electron.
(5) Số electron trong nguyên tử.
Có bao nhiêu tính chất biến đổi tuần hoàn.
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các tính chất biến đổi tuần hoàn:
(1) Hóa trị cao nhất với oxi.
(3) Số electron lớp ngoài cùng.
Câu 8: Độ âm điện là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 9: Theo định luật tuần hoàn thì tính chất hóa học của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo định luật tuần hoàn thì tính chất hóa học của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Câu 10: Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tich hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm, tính phi kim tăng là do:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm, tính phi kim tăng là do:
Trong chu kì, từ trái sang phải: các nguyên tử có cùng lớp e nhưng điện tích hạt nhân tăng dần → bán kính nguyên tử giảm (do lực hút hạt nhân đến e ngoài cùng tăng) → nguyên tử khó cho e hơn → Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Câu 11: Trong một chu kỳ, từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng dần lần lượt từ 1 đến 7
Câu 12: Nguyên tố Z ở chu kì 3 nhóm IIA. Vậy nguyên tử của nguyên tố Z có cấu hình electron là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tố Z ở chu kì 3 → Z có 3 lớp electron.
Z thuộc nhóm IIA → Z có 2 e hóa trị hay lớp e ngoài cùng có 2e
Vậy nguyên tử của các nguyên tố Z có cấu hình electron là: $1s^22s^22p^63s^2$
Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit yếu dần; tính axit tăng dần.
Câu 14: Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
+ Số lớp e tăng, bán kính nguyên tử tăng.
+ Độ âm điện giảm.
+ Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Câu 15: Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức $RO_2$ . Nguyên tố R là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
- Trong một chu kì, từ trái sang phải:
+ Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7.
Công thức tổng quát: $R_2O_n$ → Hiđroxit tương ứng: $R(OH)_n$
+ Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1.
Công thức tổng quát : $RH_{8-n}$ ; $n\geq4$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Công thức tổng quát của oxit: $R_2O_n$
theo đề ra ta có công thức oxit cao nhất của nguyên tố R là $RO_2$ . → R có hóa trị IV → R là nguyên tố cacbon
Câu 16: Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng $R_2O_5$ . Trong hợp chất của R với hiđro ở thể khí có chứa 8,82 % hiđro về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro
+ Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7.
Công thức tổng quát: $R_2O_n$ → Hiđroxit tương ứng: $R(OH)_n$
+ Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1.
Công thức tổng quát : $RH_{8-n}$ ; $n\geq4$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Oxit cao nhất của R là $R_2O_5$ nên R thuộc nhóm VA.
⇒ Hợp chất với H là $RH_3$
Ta có: $\frac{3M_H}{M_R} = \frac{8,82}{91,18} \to M_R = 31$ nên R là P nên công thức cần tìm là: $PH_3$
Câu 17: Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức $R_2O_5$. Hợp chất của nó với hidro là một chất có thành phần không đổi với R chiếm 82,35% và H chiếm 17,65% về khối lượng. Tìm nguyên tố R
+ Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7.
Công thức tổng quát: $R_2O_n$ → Hiđroxit tương ứng: $R(OH)_n$
+ Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1.
Công thức tổng quát : $RH_{8-n}$ ; $n\geq4$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tố có oxit cao nhất là $R_2O_5$ → R thuộc nhóm VA.
→ Hợp chất với hidro: $RH_3$
Ta có: $\frac{M_R}{3M_H} = \frac{82,35}{17,65} \to M_R = 14 $ → R là nitơ
Câu 18: Oxit cao nhất của một nguyên tố chứa 72,73% oxi, còn trong hợp chất khí với hidro chứa 75% nguyên tố đó.Viết công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hidro.
+ Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7.
Công thức tổng quát: $R_2O_n$ → Hiđroxit tương ứng: $R(OH)_n$
+ Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1.
Công thức tổng quát : $RH_{8-n}$ ; $n\geq4$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi hợp chất với hidro của R có công thức là $RH_x$ nên hợp chất với oxi là: $R_2O_{8-x}$
Vì oxit cao nhất của R chứa 72,73% oxi, còn trong hợp chất khí với hidro chứa 75% nguyên tố đó
nên ta có: $\frac{2M_R}{16(8-x)} = \frac{100-72,73}{72,73} = \frac{27,27}{72,73}$ (1) và $\frac{M_R}{x.1} = \frac{25}{75} = \frac{1}{3}$ (2)
Giải (1); (2) ta được: $x=4; M_R =12$ nên R là C
$\to $ Công thức cần tìm là: $CO_2; CH_4$
Câu 19: A và B là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở 2 chu kì nhỏ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton của A và B là 32. Xác định cấu hình e của A và B.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ A và B là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở 2 chu kì nhỏ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn nên $Z_B- Z_A = 8$(1)
+ Tổng số proton của A và B là 32 nên $Z_B+Z_A = 32$ (2)
Giải (1) và (2) $Z_B = 20; Z_A = 12$
Nên cấu hình e của A và B lần lượt là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 $ và $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2$
Câu 20: Anion $X^{3-}$ có cấu hình e lớp ngoài cùng là $3s^2 3p^6$. Vị trí của X trong Bảng tuần hoàn là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình e đầy đủ của ion $X^{3-}$ là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6$
nên cấu hình e của nguyên tử X là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3$
Từ cấu hình e ta thấy, nguyên tử X có 15e nên X thuộc ô 15; X có 3 lớp e nên X thuộc chu kì 3; X có 5e hóa trị và X là nguyên tố p nên X thuộc nhóm VA