
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 2: Số thứ tự của nhóm A chính bằng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 3: Các nguyên tố trong cùng nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, Vi:
Xem phần tóm tắt lỳ thuyết.
Câu 4: Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình e ở lớp ngoài cùng ( n= 3) tương ứng là: $ns^1; ns^2np^1; ns^2 np^5$
Phát biểu nào sau đây sai?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ A, M, X đều có 3 lớp e nên A, M, X đều thuộc chu kì 3
Ta có cấu hình e của A, M, X lần lượt là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$; $1s^2 2s^2 2p^6 3s^23p^1$; $1s^2 2s^2 2p^6 3s^23p^5$
+ Số e của A, M, X lần lượt là: 11,13,17 nên A, M, X ở các ô 11; 13;17 trong bảng tuần hoàn
+ Số e hóa trị của A, M, X lần lượt là 1,3,7 và A, M, X là các nguyên tố s và p nên A, M, X lần lượt thuộc nhóm IA; IIIA; VIIA
+ Trong 3 nguyên tố A, M, X đều có thể tạo hợp chất với hiđro để tạo muối hiđrua hoặc axit
Câu 5: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất hóa học là do:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 6: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết
Câu 7: Xác định vị trí của nguyên tố có mức năng lượng ngoài cùng là $3d^{10} 4s^2$ trong bảng tuần hoàn:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tử X có mức năng lượng ngoài cùng là: $3d^{10} 4s^2$ nên ta thấy
+ X có 4 lớp e nên X thuộc chu kì 4
+ X có 2e hóa trị và X là nguyên tố d nên X thuộc nhóm IIB
Câu 8: Nguyên tử Y có Z = 22. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Y có Z = 22 nên cấu hình electron của Y là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^2 4s^2$
Ta thấy:
+ Y có 4 lớp e nên Y thuộc chu kì 4
+ Y có 4 e hóa trị và Y là nguyên tố d nên Y thuộc nhóm IVB
Câu 9: Ion $X^{2+}$ có cấu hình e $1s^2 2s^2 2p^6 $. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ cấu hình e của ion $X^{2+}$ ta có cấu hình e của nguyên tử X là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2$
Nhận thấy:
+ X có 3 lớp e nên X thuộc chu kì 3
+ X có 2e hóa trị và X là nguyên tố s nên X thuộc nhóm IIA
Câu 10: Ion $Y^-$ có cấu hình e là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6$. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ cấu hình e của ion $Y^-$ ta có cấu hình e của nguyên tử Y: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5$
Suy ra:
+ Y thuộc chu kì 3 vì Y có 3 lớp e
+ Y có 7 electron hóa trị và Y là nguyên tố p nên Y thuộc nhóm VIIA
Câu 11: Nguyên tố R thuộc chu kỳ 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của R là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thứ tự nhóm A chính bằng số e hóa trị, bằng số electron lớp ngoài cùng.
Suy ra: Nguyên tố R thuộc nhóm VA → R có 5e lớp ngoài cùng.
Câu 12: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân là 13. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số hạt mang điện trong hạt nhân là 13.
Z=13 → Cấu hình electron của X là: $1s^22s^22p^63s^23s^1$
→ X thuộc chu kỳ 3 nhóm IIIA
Câu 13: Ở đầu mỗi chu kỳ cấu hình electron lớp ngoài cùng nguyên tử của các nguyên tố:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đầu mỗi chu kỳ là các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là $ns^1$
Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron $1s^22s^22p^63s^23p^3$ . X thuộc chu kỳ:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron $1s^22s^22p^63s^23p^3$ → X thuộc chu kỳ 3
Câu 15: Sự phân bố electron theo lớp trong nguyên tử của nguyên tố Z như sau 2, 8, 8, 2. Vị trí của Z trong bảng tuần hoàn:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sự phân bố electron theo lớp trong nguyên tử của nguyên tố Z như sau 2, 8, 8, 2.
→ Cấu hình electron: $1s^22s^22p^63s^23p^64s^2$ → Nguyên tố Z thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA
Câu 16: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 17: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm các nguyên tố phi kim điển hình là nhóm:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong bảng tuần hoàn hóa học, nhóm gồm các phi kim điển hình là nhóm VIIA.
Câu 18: Nguyên tố M có Z= 8. Nguyên tố M thuộc nhóm:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tố M có Z=8. Cấu hình electron nguyên tử: $1s^22s^22p^4$
→ Nguyên tố M có 6 e hóa trị nên M thuộc nhóm VIA
Câu 19: Nhóm VIIIA là nhóm gồm các nguyên tố:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhóm VIIIA là nhóm gồm các nguyên tố khí hiếm.
Câu 20: Cho cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X: $3s^23p^6$ .
Nhận xét nào sau đây là đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cho cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X: $3s^23p^6$
⇒ X có 8 e hóa trị.
X có cấu hình e bền vững của nguyên tố khí hiếm.